Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2022.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người dân cần thực hiện thủ tục cấp hoặc thay đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các điểm cốt lõi
- Người dân/cơ quan nhà nước → được cấp mới giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, tài sản, cả đất và tài sản gắn liền với đất: 870.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN (mức mới)
- Người dân/cơ quan nhà nước → được cấp mới giấy chứng nhận về tài sản, cả đất và tài sản gắn liền với đất: 910.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN (mức mới)
- Người dân/cơ quan nhà nước → được cấp mới giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất: 1.100.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN (mức mới)
- Người dân/cơ quan nhà nước → được cấp mới giấy chứng nhận do thay đổi thông tin: 720.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN (mức mới)
- Người dân/cơ quan nhà nước → được chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất, tài sản, cả đất và tài sản gắn liền với đất: 750.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN (mức mới)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải trả thêm phí khi cấp hoặc thay đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng gánh nặng tài chính.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản có thể chịu ảnh hưởng do chi phí tăng lên.
- Tăng cường quản lý và minh bạch trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới là bao nhiêu?
Mức phí mới là 870.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN cho việc cấp mới giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, 910.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN cho việc cấp mới giấy chứng nhận về tài sản, và 1.100.000 đồng/Hồ sơ/Thửa/GCN cho việc cấp mới giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất.
Người dân cần làm gì khi muốn cấp hoặc thay đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Người dân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp hoặc thay đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2022.
Có ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết này không?
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Ngoài ra, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cũng sẽ giám sát.
Người dân có quyền phản ánh gì khi thấy Nghị quyết này gây khó khăn?
Người dân có thể phản ánh tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của mình đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 381/BC-BKTNS ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục IV phụ lục I, mục IV phụ lục II kèm theo khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
- Sửa đổi, bổ sung mục IV Phụ lục I như sau:
|
Số |
Loại hồ sơ |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|---|---|---|---|
|
IV |
CẤP BIẾN ĐỘNG GIẤY CHỨNG NHẬN |
||
|
1 |
Cấp mới Giấy chứng nhận |
||
|
1.1 |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
410.000 |
|
1.2 |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
450.000 |
|
1.3 |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
560.000 |
|
1.4 |
Cấp giấy chứng nhận do thay đổi thông tin |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
240.000 |
|
2 |
Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
|
2.1 |
Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
350.000 |
|
2.2 |
Chứng nhận biến động về tài sản |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
370.000 |
|
2.3 |
Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
460.000 |
|
2.4 |
Chứng nhận do thay đổi thông tin |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
150.000 |
2. Sửa đổi, bổ sung mục IV Phụ lục II như sau:
|
Số |
Loại hồ sơ |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|---|---|---|---|
|
IV |
CẤP BIẾN ĐỘNG GIẤY CHỨNG NHẬN |
||
|
1 |
Cấp mới Giấy chứng nhận |
||
|
1.1 |
Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
870.000 |
|
1.2 |
Cấp giấy chứng nhận về tài sản |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
910.000 |
|
1.3 |
Cấp giấy chứng nhận đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
1.100.000 |
|
1.4 |
Cấp giấy chứng nhận do thay đổi thông tin |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
720.000 |
|
2 |
Chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp |
||
|
2.1 |
Chứng nhận biến động về quyền sử dụng đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
750.000 |
|
2.2 |
Chứng nhận biến động về tài sản |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
750.000 |
|
2.3 |
Chứng nhận biến động đối với cả đất và tài sản gắn liền với đất |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
950.000 |
|
2.4 |
Chứng nhận thay đổi thông tin |
Hồ sơ/Thửa/GCN |
430.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Nghị quyết này đã được được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.