Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND về việc quy định mức thu lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh và dịch vụ công trực tuyến một phần trên địa bàn tỉnh Long An

Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên địa bàn tỉnh Long An, với mức thu bằng 50% so với mức đã ban hành trước đây. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/7/2023.

Số hiệu06/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýNguyễn Văn Được — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành30/05/2023
Ngày áp dụng01/07/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên địa bàn tỉnh Long An, với mức thu bằng 50% so với mức đã ban hành trước đây. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/7/2023.

Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên địa bàn tỉnh Long An (trừ những đối tượng được miễn thu lệ phí theo quy định của pháp luật).

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân, tổ chức → phải trả 50% mức lệ phí đã ban hành trước đây khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần.
  • Danh mục lệ phí áp dụng bao gồm: hộ tịch, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất kinh doanh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và cấp giấy phép xây dựng.
  • Thời gian áp dụng từ 1/7/2023 đến hết 30/6/2024.
  • Mức thu lệ phí là 50% so với mức đã ban hành trước đây.
  • Nghị quyết này không áp dụng cho những đối tượng được miễn thu lệ phí theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, khuyến khích việc chuyển đổi số.
  • Tác động tiêu cực: Mức thu lệ phí giảm so với trước đây có thể làm giảm nguồn thu cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí là 50% so với mức đã ban hành trước đây theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND.

Danh mục lệ phí áp dụng là gì?

Danh mục lệ phí áp dụng bao gồm: hộ tịch, cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất kinh doanh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và cấp giấy phép xây dựng.

Thời gian áp dụng của Nghị quyết này là bao lâu?

Thời gian áp dụng từ 1/7/2023 đến hết 30/6/2024.

Ai được miễn thu lệ phí theo quy định của pháp luật?

Nghị quyết này không nêu rõ về các đối tượng được miễn thu lệ phí, nhưng thông thường có thể bao gồm những đối tượng như người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Mức thu lệ phí áp dụng cho dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần là khác nhau không?

Không, mức thu lệ phí áp dụng cho cả dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đều là 50% so với mức đã ban hành trước đây.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2023/NQ-HĐND
Long An, ngày 30 tháng 5 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỘT PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1353/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu lệ phí thực hiện các thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 425/BC-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất mức thu bằng 50% mức thu lệ phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành tại Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 về quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh và Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh khi các đối tượng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Danh mục lệ phí áp dụng

a) Lệ phí hộ tịch;

b) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh;

d) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;

đ) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần trên địa bàn tỉnh, thuộc đối tượng thu lệ phí nêu tại khoản 1 Điều này (trừ những đối tượng được miễn thu lệ phí theo quy định của pháp luật).

3. Thời gian áp dụng

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 10 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Nguyễn Văn Được

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
06/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND về việc quy định mức thu lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn tỉnh và dịch vụ công trực tuyến một phần trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.