Thông tư số 06/2023/TT-BTP quy định chi tiết về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tư pháp. Văn bản này hướng dẫn cách xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và áp dụng cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, bồi thường nhà nước, lý lịch tư pháp, công chứng, đấu giá tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm và hỗ trợ pháp luật.
Đối tượng áp dụng
[1] Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp; [2] Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm và viên chức trong các đơn vị nêu trên
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp phải tuân thủ quy định về danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành theo Thông tư này (Điều 1).
- Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và căn cứ tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP (Điều 3, Điều 5).
- Thông tư quy định chi tiết về bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp (Điều 4).
- Viên chức lãnh đạo, quản lý hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tiếp tục thực hiện cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật (Điều 6.1).
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2023 và các cơ quan, tổ chức liên quan phải chịu trách nhiệm thực hiện (Điều 7, Điều 8)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo sự rõ ràng trong việc xác định vị trí công tác và cơ cấu viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp.
- Giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và chất lượng hoạt động của các đơn vị này.
- Có thể dẫn đến thay đổi về mặt tổ chức, nhân sự trong một số đơn vị khi áp dụng quy định mới.
- Việc thực hiện Thông tư có thể tạo ra gánh nặng ban đầu cho các cơ quan liên quan do cần phải điều chỉnh lại cơ cấu viên chức phù hợp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này áp dụng cho những đơn vị sự nghiệp công lập nào?
Áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp có hoạt động trong các lĩnh vực như trợ giúp pháp lý, bồi thường nhà nước, lý lịch tư pháp, công chứng, đấu giá tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm và hỗ trợ pháp luật.
Việc xác định cơ cấu viên chức theo Thông tư này dựa trên nguyên tắc nào?
Dựa trên nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Thông tư có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
Viên chức lãnh đạo, quản lý hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ được xử lý như thế nào?
Tiếp tục thực hiện cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật (Điều 6.1).
Thông tư này có quy định về bản mô tả công việc và khung năng lực không?
Có, Thông tư quy định chi tiết về bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp (Điều 4).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.
Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp có hoạt động sự nghiệp công trong các lĩnh vực gồm: trợ giúp pháp lý; bồi thường nhà nước; lý lịch tư pháp; công chứng; đấu giá tài sản; đăng ký biện pháp bảo đảm; hỗ trợ pháp luật, tư vấn pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật có hoạt động sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp được quy định tại Điều 1 Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp.
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, lĩnh vực tư pháp trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).
2. Căn cứ xác định vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, lĩnh vực tư pháp trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
Điều 4. Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, lĩnh vực tư pháp
1. Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp gồm 16 vị trí việc làm quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
3. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp quy định tại Phụ lục III, IV, V, VI, VII, VIII kèm theo Thông tư này.
4. Khung cấp độ xác định năng lực đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp quy định tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với viên chức lãnh đạo, quản lý hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Đối với viên chức hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn so với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục giữ hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ cho đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: