Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo loại đất và công trình khai thác, miễn phí trong một số trường hợp nhất định.

Số hiệu06/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýHồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcMôi Trường
Ngày ban hành24/04/2024
Ngày áp dụng04/05/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể theo loại đất và công trình khai thác, miễn phí trong một số trường hợp nhất định.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; cơ quan nhà nước liên quan quản lý, thu phí bảo vệ môi trường.

Các điểm cốt lõi

  • chịu phí bao gồm hoạt động khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình, đất sét, đất làm gạch ngói và cát san lấp.
  • Tổ chức thuế là đơn vị thu phí bảo vệ môi trường.
  • Mức phí được quy định cụ thể: 2.000 đồng/m3 cho đất khai thác để san lấp xây dựng công trình; 3.000 đồng/m3 cho đất sét, đất làm gạch ngói; 6.000 đồng/m3 cho cát san lấp.
  • Miễn phí trong một số trường hợp như khai thác khoáng sản thông thường để xây dựng công trình của hộ gia đình, khai thác đất để phục hồi môi trường theo quy định.
  • Phí bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, quản lý và sử dụng theo Luật Ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, khuyến khích các tổ chức cá nhân thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho doanh nghiệp và người dân trong quá trình khai thác khoáng sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí bảo vệ môi trường đối với đất san lấp xây dựng công trình là bao nhiêu?

Mức phí là 2.000 đồng/m3.

Các tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm nộp phí bảo vệ môi trường?

Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản là người nộp phí.

Trong những trường hợp nào thì phí bảo vệ môi trường sẽ được miễn?

Phí bảo vệ môi trường được miễn trong các trường hợp khai thác khoáng sản thông thường để xây dựng công trình của hộ gia đình, khai thác đất để phục hồi môi trường theo quy định.

Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường?

Cơ quan thuế là tổ chức thu phí bảo vệ môi trường.

Phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, quản lý và sử dụng theo Luật Ngân sách nhà nước.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2024/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 24 tháng 4 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 12

(KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; 

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; 

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; 

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; 

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019; 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; 

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; 

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng BộTài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 

Xét Tờ trình số 800/TTr-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáothẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí; mức thu, các trường hợp được miễn thu; kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng chịu phí, tổ chức thu phí và người nộp phí

1. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác: đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói và cát san lấp.

2. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Người nộp phí

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.

b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua.

Điều 3. Các trường hợp được miễn thu phí

1. Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

2. Hoạt động khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất khai thác vừa sửdụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai,khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất sửdụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

3. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:

a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.

c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Điều 4. Mức thu phí

1. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3;

2. Đất sét, đất làm gạch, ngói: 3.000 đồng/m3;

3. Cát san lấp: 6.000 đồng/m3;

4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 67 Luật Khoáng sản năm 2010 bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 5. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Kê khai, nộp phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Quản lý và sử dụng phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 12 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2024, có hiệu lựctừ ngày 04 tháng 5 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Thị Hoàng Yến

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 27/2023/NĐ-CP Nghị định số 27/2023/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực
06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.