Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Mức chi được xác định theo khu vực và loại dự án, với tỷ lệ từ 3% đến 5,5%. Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/02/2025.

Số hiệu06/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýTrần Nam Hưng — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/02/2025
Ngày áp dụng25/02/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Mức chi được xác định theo khu vực và loại dự án, với tỷ lệ từ 3% đến 5,5%. Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/02/2025.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; các đối tượng liên quan đến việc lập, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với dự án trên thị xã Điện Bàn, thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp): Mức chi là 3% cho các dự án không phải hạ tầng và 3,5% cho các dự án hạ tầng.
  • Đối với dự án trên các huyện Núi Thành (trừ xã Tam Hải), Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên: Mức chi là 4,5% cho các dự án không phải hạ tầng và 5% cho các dự án hạ tầng.
  • Đối với dự án trên các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, xã Tam Hải (huyện Núi Thành) và xã đảo Tân Hiệp (thành phố Hội An): Mức chi là 5% cho các dự án không phải hạ tầng và 5,5% cho các dự án hạ tầng.
  • Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí cho bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương và các tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là bao nhiêu?

Mức chi được xác định theo khu vực và loại dự án: 3% - 5,5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

Quyết định này áp dụng cho các đối tượng nào?

Đối tượng áp dụng là tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và các đối tượng liên quan đến việc lập, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí.

Nguồn kinh phí để thực hiện quy định này từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Quyết định này?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25 tháng 02 năm 2025.

Có cần phải lập dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không?

Có, việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2025/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 12 tháng 02 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức chỉ đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,

tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

                    

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ khoản 8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC ngày 07/02/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Các Bộ: TN&MT, TP, TC (b/c);
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- VPTU, VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh; các Ban HĐND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, (STC 02.), V 84.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Nam Hưng

 

QUY ĐỊNH

MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2025/QĐ-UBND ngày 12/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo khoản 8 Điều 27 của Nghị định số 88/2024/NĐ- CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

2. Các khoản kinh phí sau đây được điều chỉnh tại các văn bản pháp luật khác có liên quan; không thuộc kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này:

a) Kinh phí để định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Kinh phí để xác định hoặc thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Kinh phí trích đo bản đồ địa chính thửa đất, khu đất, đo đạc bổ sung bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).

2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

1. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn: thị xã Điện Bàn, thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 3% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; đối với các dự án là công trình hạ tầng theo tuyến thực hiện trên địa bàn này thì mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 3,5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

2. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn các huyện: Núi Thành (trừ xã Tam Hải), Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên, mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 4,5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; đối với các dự án là công trình hạ tầng theo tuyến thực hiện trên địa bàn này thì mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

3. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, xã Tam Hải (huyện Núi Thành) và xã đảo Tân Hiệp (thành phố Hội An), mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án; đối với các dự án là công trình hạ tầng theo tuyến thực hiện trên địa bàn này thì mức kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 5,5% trên tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

4. Đối với các dự án phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ khối lượng công việc thực tế của nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan thẩm quyền quy định lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi và thanh quyết toán theo quy định cho từng dự án.

Điều 4. Lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất; nguồn kinh phí thực hiện

1. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

2. Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, bất cập, phát sinh cần sửa đổi bổ sung; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực
06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.