🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc ------------------------------ |
|
Số : 06 TC/CĐKT |
Hà nội ngày 10 tháng 3 năm 1982 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế toán các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ và
quyền sử dụng ngoại tệ của các xí nghiệp quốc doanh
___________________________
Thi hành nghị định số 40-CP ngày 7/2/1980 của Hội đồng Chính phủ về "Chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu", liên Bộ Ngoại thương - Ngân hàng Nhà nước đã ra thông tư số 04-TTLB/NT-NHNN ngày 1/8/1981 "Hướng dẫn việc thành lập và sử dụng quỹ ngoại tệ xuất khẩu và quyền sử dụng ngoại tệ". Bộ Tài chính hướng dẫn dưới đây một số điểm về kế toán liên quan đến các qui định nói trên như sau:
1- Kế toán các khoản tiền vay ngoại tệ:
Theo qui định tại Nghị định số 40-CP ngày 7/2/1980 của Hội đồng Chính phủ và teo sự vận dụng thi hành qua liên Bộ Ngoại thương - Ngân hàng Nhà nước thì các đơn vị sản xuất kinh doanh và các tổ chức ngoại thương (dưới đây gọi tắt là các xí nghiệp) được vay ngoại tệ tư bản tự do chuyển đổi của quỹ ngoại tệ xuất khẩu để chi trả vào các đối tượng sau:
- Thiết bị, vật tư, nguyên liệu, hàng hoá để phục vụ sản xuất hay gia công hàng xuất khẩu.
- Vật tư, thiết bị, hay chi phí để tổ chức các dịch vụ cho người nước ngoài nhằm tăng thu ngoại tệ.
- Các đối tượng khác được Ngân hàng Nhà nước và Bộ Ngoại thương đồng ý.
Các xí nghiệp phải tổ chức ghi chép kế toán để phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số ngoại tệ đã vay, tình hình thanh toán và sử dụng số ngoại tệ đã vay theo từng hình thức vay, từng hợp đồng tín dụng và từng loại ngoại tệ, nhằm quản lý chặt chẽ và phát huy hiệu quả của các khoản vốn vay ngoại tệ.
Trên các sổ sách kế toán tổng hợp các khoản tiền vay ngoại tệ được phản ánh thống nhất bằng tiền Việt Nam tính theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành còn trên các sổ sách kế toán chi tiết các khoản tiền vay ngoại tệ được phản ánh theo ngoại tệ và tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành.
Để kế toán các khoản tiền vay ngoại tệ, các xí nghiệp vay ngoại tệ được mở các tiểu khoản sau đây của các tài khoản tiền vay Ngân hàng trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:
- Tài klhoản 93 "Vay ngắn hạn Ngân hàng" được chia thành hai tiểu khoản:
Tiểu khoản 93.1 "Vay ngắn hạn ngân hàng"
Tiểu khoản 93.2 "Vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngoại tệ"
- Tài khoản 94 "Vay dài hạn ngân hàng" được chai thành hai tiểu khoản:
Tiểu khoản 94.1 "Vay dài hạn ngân hàng"
Tiểu khoản 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ"
Tiểu khoản 93.1 và tiểu khoản 94.1 dùng để hạch toán các nghiệp vụ vay ngắn hạn và vay dài hạn ngân hàng bằng tiền Việt Nam, còn các tiểu khoản 93.2 và 94.2 dùng để hạch toán các nghiệp vụ vay ngắn hạn và vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Đối với những ngành trước đây theo sự thoả thuận của Bộ Tài chính đã mở cáctiểu khoản của các tài khoản tiền vay Ngân hàng thì nay được mở thêm các tiểu khoản thích hợp ngoài các tiểu khoản đã có để hạch toán các khoản tiền vay bằng ngoại tệ theo hướng dẫn tại thông tư này.
Nội dung, kết cấu và quan hệ đối ứng của tiểu khoản 93.2 "Vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngoại tệ" và tiểu khoản 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ", về căn bản, giống như nội dung, kết cấu và quan hệ đối ứng của tài khoản 93 "vay ngắn hạn ngân hàng" và tài khoản 94 "Vay dài hạn ngân hàng" qui định trong hệ thống tài khoản thống nhất. Dưới đây là một số trường hợp chủ yếu:
- Trường hợp vay ngoại tệ ngắn hạn để thanh toán với người bán về các khoản tiền mua vật tư, nguyên liệu, hàng hoá:
Khi nhận được giấy báo cho vay ngoại tệ của ngân hàng ngoại thương để thanh toán với người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 60 "Thanh toán với người bán và người nhận thầu"
Có TK 93 "vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 9.2 "Vay ngắn hạng ngân hàng bằng ngoại tệ).
- Trường hợp vay ngoại tệ dài hạn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng theo kế hoạch đầu tư đã được các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt:
Khi nhận được giấy báo cho vay ngoại tệ của ngân hàng ngoại thương để thanh toán với người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 60 "Thanh toán với người bán và người nhận thầu"
Có TK 94.1 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ).
Theo qui định tại nghị định số 40-CP ngày 7/2/1980 của Hội đồng Chính phủ và thông tư số 04 ngày 1/8/1980 của liên Bộ Ngoại thương - Ngân hàng Nhà nước, các xí nghiệp vay ngoại tệ tư bản tự do chuyển đổi của "quỹ ngoại tệ xuất khẩu" có thể sử dụng số ngoại tệ thu được do xuất khẩu sản phẩm, hoặc số ngoại tệ được thưởng bằng "quyền sử dụng ngoại tệ" để trả nợ tiền vay ngoại tệ.
Hàng tháng hoặc đến kỳ hạn trả nợ, sau khi xác định số ngoại tệ phải trả và khả năng thanh toán tiền vay, các xí nghiệp phải lập và nộp cho Ngân hàng ngoại thương uỷ nhiệm chi để trích tiền gửi ngoại tệ mà trả nợ tiền vay.:
- Nếu xí nghiệp dùng ngoại tệ chờ phân tích kết hối để trả nợ tiền vay thì ghi:
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2 "Vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngoại tệ), hoặc Nợ TK 94 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ").
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối).
- Nếu xí nghiệp dùng tiền gửi ngoại tệ để trả nợ tiền vay thì ghi:
- Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2 "Vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngoại tệ"), hoặc
Nợ TK 94 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ").
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng (TK 51.3 "Ngoại tệ gửi ngân hàng)
- Nếu xí nghiệp dùng ngoại tệ được thưởng bằng quyền sử dụng ngoại tệ để trả nợ vay ngân hàng thì xí nghiệp phải xuất tiền Việt Nam từ các tài khoản tiền gửi hoặc vay Ngân hàng để mua ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2 "Vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngoại tệ", hoặc
Nợ TK 94 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2 "Vay dài hạn ngân hàng bằng ngoại tệ").
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.1 "Tiền gửi ngân hàng").
hoặc
Có các TK khác liên quan (TK 55, TK 93...), đồng thời ghi Có tài khoản 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ" ngoài bảng tổng kết tài sản bằng bút toán đơn.
Để theo dõi và quản lý chặt chẽ số tiền vay, tình hình thanh toán và sử dụng số tiền vay ngoại tệ, đi đôi với việc ghi chép kế toán tổng hợp, các xí nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi phản ánh số ngoại tệ đã vay, số ngoại tệ đã trả và số dư tiền vay ngoại tệ theo từng hình thức vay, từng loại ngoại tệ, từng lần vay và từng lần trả.
2- Kế toán các khoản tiền gửi ngoại tệ:
Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, tất cả các tổ chức trong nước, các đơn vị được phép trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu tại chỗ, các đơn vị kinh doanh dịch vụ khác, các đơn vị sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu trong và ngoài kế hoạch, có vay hoặc không vay ngoại tệ của ngân hàng, và các đơn vị được thưởng "quyền sử dụng ngoại tệ" đều được ưở tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại các cơ sở ngân hàng ngoại thương.
Để kế toán các khoản tiền gửi ngoại tệ, các xí nghiệp có ngoại tệ gửi ngân hàng được mở các tiểu khoản sau đây của tài khoản tiền gửi ngân hàng trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:
- Tiểu khoản 51.2 "Ngoại tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối"
- Tiểu khoản 51.3 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng".
Kế toán các khoản tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam được thực hiện trên tiểu khoản 51.1 "Tiền gửi ngân hàng" theo quy định trong hệ thống tài khoản thống nhất.
Đối với những ngành trước đây theo sự thoả thuận của Bộ tài chính đã mở các tiểu khoản hạch toán tiền Việt Nam của tài khoản tiền gửi ngân hàng, thì nay được mở thêm các tiểu khoản ngoại tệ gửi ngân hàng theo hướng dẫn chung trong thông tư này.
a) Kế toán tiền gửi ngoại tệ chờ phân tích kết hối:
Các khoản tiền gửi ngoại tệ chờ phân tích kết hối được hạch toán vào tài khoản 51 "Tiền gửi ngân hàng" tiểu khoản 51.2 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối". Tiểu khoản này dùng để hạch toán các khoản doanh thu ngoại tệ trong thời gian chờ phân tích kết hối để thanh toán hoặc trả nợ vay. (Các khoản ngoại tệ của xí nghiệp không thuộc diện phải kết hối vì thuộc hoạt động kinh doanh vay vốn ngoại tệ ngân hàng hoặc thuộc quyền sử dụng của xí nghiệp do được thưởng bằng ngoại tệ, thì được hạch toán trực tiếp vào tiểu khoản 51.3 hướng dẫn ở phần sau).
Bên Nợ tiểu khoản này phản ánh các khoản thu ngoại tệ (tiền mặt, séc, chuyển khoản) bên Có phản ánh các khoản ngoại tệ đã phân tích kết hối; số dư phản ánh số ngoại tệ còn chờ phân tích kết hối.
Khi thu được ngoại tệ bán hàng xuất khẩu (hay thực hiện dịch vụ) gửi ngân hàng, kế toán căn ứ vào giấu báo của ngân hàng gửi sổ:
Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối")
Có TK 46 "Tiêu thụ", hoặc
Có TK 49 "Thu nhập về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ"...
Khi nhận được giấy báo của ngân hàng về kết quả phân tích thanh toán kết hối số ngoại tệ nói trên vào các tài khoản liên quan, kế toán ghi sổ như sau:
- Số ngoại tệ xí nghiệp gửi vào để kết hối thì số đối giá tiền Việt Nam tính theo tỷ gái kết toán nội bộ sẽ được chuyển vào các tài khoản tiền gửi hoặc vào tài khoản vay ngân hàng thích hợp bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.1) hoặc
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.1)
Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" ( TK 51.2 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng chờ phân tích kết hối").
- Phòng ngoại tệ xí nghiệp được phép không kết hối và được ký gửi để sau này trích trả nợ vay ngoại tệ ngân hàng khi có nợ đến hạn:
Nợ TK 51.3 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng"
Có TK 51.2 "Ngoại tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối"
- Phần ngoại tệ xí nghiệp dùng để trả nợ vay trước hạn:
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2), hoặc
TK 94 "Vay dài hạn Ngân hàng" (TK 94.2),
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Tiền gửi ngoại tệ chờ phân tích kết hối").
b) Kế toán tiền gửi ngoại tệ:
Các khoản tiền gửi ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản 51 "Tiền gửi ngân hàng" tiểu khoản 51.3 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng". Tiểu khoản này phản ánh các khoản tiền ngoại tệ tư bản tự do chuyển đổi của các xí nghiệp có doanh thu ngoại tệ thuọc hoạt động kinh doanh vay vốn ngoại tệ ngân hàng và các xí nghiệp có nguồn ngoại tệ đựoc trích thưởng chưa sử dụng đến kỳ gửi tại ngân hàng ngoại thương để trả nợ tiền vay khi đến hạn hoặc thanh toán ngoại tệ cho khách hàng.
Nội dung, kết cấu và quan hệ đối ứng tiểu khoản 51.3 "Ngoại tệ gửi Ngân hàng" tương tự như nội dung kết cấu và quan hệ đối ứng của tài khoản 51 "tiền gửi ngân hàng" qui định trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.
Khi thu ngoại tệ gửi ngân hàng theo nguồn thu, kế toán ghi:
Nợ TK "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.3)
Có TK 46 "Tiêu thụ"
Có TK 49 "Thu nhập về vận tải, bưu điện và kinh doanh phục vụ"
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2)
Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.1)...
Khi xuất ngoại tệ gửi ngân hàng để thanh toán tiền vay ngoại tệ đã đến hạn trả hoặc để nhập khẩu máy móc thiết bị, vật liệu cần thiết phục vụ sản xuất kinh doanh theo qui định của Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn ngân hàng" (TK 93.2)
Nợ TK 94 "Vay dài hạn ngân hàng" (TK 94.2) hoặc
Nợ TK 60 "Thanh toán với người bán và người nhận thầu"
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.3 "Ngoại tệ gửi ở ngân hàng").
Kế toán các khoản tiền gửi ngoại tệ, ngoài việc phải ghi sổ kế toán tổng hợp, còn phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thu của từng chuyến hàng, tình hình thanh toán kết hối từng khoản thu, từng khoản tiền gửi và tình hình sử dụng từng khoản tiền gửi; thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu với ngân hàng để đảm bảo phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi ngoại tê. Trên các sổ sách kế toán tổng hợp các khoản tiền gửi ngoại tệ được phản ánh thống nhất bằng tiền Việt Nam tính theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành, còn trên các sổ sách kế toán chi tiết các khoản tiền gửi ngoại tệ được phản ánh theo nguyên tệ và tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành.
3- Kết toán quyền sử dụng ngoại tệ
Theo qui định tại nghị định số 40-CP ngày 7/2/1980 của Hội đồng Chính phủ, các xí nghiệp sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh doanh ngoại thương hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và giao hàng xuất khẩu Nhà nước giao, thì được thưởng:
- Thưởng bằng tiền Việt Nam nhằm tăng thêm ba quỹ xí nghiệp
- Thưởng bằng quyền sử dụng ngoại tệ.
Việc kế toán các khoản tiền thưởng bằng tiền Việt Nam nhằm tăng thêm cho 3 quỹ của đơn vị, được thực hiện như đã qui định trong hệ thống tài khoản thống nhất.
Đối với các khoản tiền thưởng, bằng "quyền sử dụng ngoại tệ", các xí nghiệp được mở thêm tài khoản ngoài bảng tổng kết tài khoản số 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ" trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, để ghi chép phản ảnh bằng tiền Việt Nam tình hình trích thưởng và sử dụng ngoại tệ được thưởng bừng quyền sử dụng ngoại tệ".
Bên Nợ tài khoản 011 phản ánh các khoản ngoại tệ mà xí nghiệp được thưởng quyền sử dụng; bên Có tài khoản 011 phản ánh các khoản ngoại tệ mà xí nghiệp đã sử dụng. Số dư Nợ tài khoản 011 phản ánh số ngoại tệ xí nghiệp được thưởng quyền sử dụng nhưng chưa sử dụng tới.
Khi xí nghiệp nhận được giấy chứng nhận "Quyền sử dụng ngoại tệ" thì kế toán ghi chép vào bên Nợ tài khoản 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ ngoài bảng tổng kết tài sản.
Trường hợp được thưởng ngoại tệ tư bản (đô la Mỹ), khi sử dụng xí nghiệp phải xuất tiền Việt Nam từ các nguồn vốn có liên quan để mua số ngoại tệ được thưởng đó, ghi:
Nợ TK 51 "tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.3), nếu mua ngoại tệ để ký gửi ngân hàng; hoặc
Nợ TK 93 "Vay ngắn hạn Ngân hàng" (TK 93.2) hoặc TK 94 "Vay dài hạn Ngân hàng" (TK 94.2, nếu mua ngoại tệ để trả nợ tiền vay ngân hàng đã đến hạn trả; hoặc
Nợ TK 60 "Thanh toán với người bán và người nhận thầu" nếu mua ngoại tệ để thanh toán với người bán.
Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.1), hoặc các tài khoản khác có liên quan (TK 55, v.v...).
Đồng thời ghi: Có TK 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ" ngoài bảng tổng kết tài sản bằng bút toán đơn.
Trường hợp được thưởng ngoại tệ xã hội chủ nghĩa (Rúp) khi đơn vị sử dụng để mua vật tư hàng hoá của các cơ quan dự trữ vật tư của Nhà nước hoặc các cơ quan khác căn cứ vào giấy giới thiệu của Bộ Ngoại thương, ghi:
Nợ TK 60 "Thanh toán với người bán và người nhận thầu"
Có TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.1), hoặc các tài khoản khác có liên quan.
Đồng thời ghi: Có TK 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ" ngoài bảng tổng kết tài sản bằng bút toán đơn.
Để theo dõi riêng quyền sử dụng ngoại tệ tư bản tự do chuyển đổi và ngoại tệ xã hội chủ nghĩa, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết của tài khoản ngoài bảng 011 "Quyền sử dụng ngoại tệ". Trên sổ kế toán chi tiết các khoản ngoại tệ được thưởng được phản ảnh theo nguyên tệ và tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành.
4- Kế toán thu nộp ngoại tệ tại cửa hàng bán lẻ (thuộc các công ty ngoại thương, công ty du lịch...)
Các nghiệp vụ thu nộp ngoại tệ (tín phiếu, séc...) tại các cửa hàng bán lẻ thuộc các công ty ngoại thương, du lịch... được hạch toán vào tài khoản 56 "Vốn bằng tiền khác" trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất. Để theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình thu nộp và tồn quỹ của từng loại tín phiếu và các chứng khoán bằng ngoại tệ, kế toán phải mở sổ hạch toán chi tiết cho từng loại tín phiếu và chứng khoán bằng ngoại tệ và cuối mỗi tháng phải lập báo cáo cân đối thu thu nộp ngoại tệ được phản ánh thống nhất bằng tiền Việt Nam tính theo trị giá kết toán nội bộ hiện hành, còn trên sổ sách kế toán chi tiết, các nghiệp vụ thu nộp ngoại tệ được phản ánh theo nguyên tệ và được tính đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ giá kết toán nội bộ hiện hành.
Kế toán các nghiệp vụ thu nộp ngoại tệ của các cửa hàng bán lẻ cần chú ý mấy điểm sau đây:
- Trường hợp còn hàng bán lẻ là một đơn vị báo sổ thì kế toán các nghiệp vụ thu nộp ngoại tệ của cửa hàng do công ty đảm nhiệm:
Khi thu ngoại tệ bán hàng, kế toán công ty ghi sổ:
Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2)
Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...)
Khi nộp ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi ngân hàng để phân tích kết hối, thì ghi:
Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2 "Ngoại tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối").
Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2).
- Trường hợp cửa hàng bán lẻ là một đơn vị chưa hạch toán kinh tế độc lập nhưng có tổ chức kế toán và lập bảng tổng kết tài sản (đơn vị có tư cách pháp nhân không đầy đủ) thì việc kế toán các nghiệp vụ thu nộp ngoại tệ chủ yếu do cửa hàng đảm nhiệm.
Khi thu ngoại tệ bán hàng, kế toán cửa hàng ghi sổ:
Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2)
Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...)
Khi nộp ngoại tệ vào ngân hàng để chuyển vào tài khoản ngoại tệ chờ phân tích kết hối của Công ty, kế toán cửa hàng ghi sổ:
Nợ TK 79 "Thanh toán trong nội bộ xí nghiệp"
Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2)
Nhận được giấy báo ngân hàng, kế toán Công ty ghi sổ:
Nợ TK 51 "Tiền gửi Ngân hàng" (TK 51.2)
Có TK 79 "Thanh toán trong nội bộ xí nghiệp".
- Trường hợp cửa hàng bán lẻ là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, thì:
Khi thu tiền bán hàng, kế toán cửa hàng ghi:
Nợ TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2)
Có TK 46 "Tiêu thụ" (hoặc TK 49...)
Khi nộp ngoại tệ vào tài khoản của Công ty:
Nợ TK 78 "Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai"
Có TK 56 "Vốn bằng tiền khác" (TK 56.2)
Tại Công ty, khi nhận được giấy báo của ngân hàng ghi:
Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.2)
Có TK 78 "Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai".
Khi Công ty chuyển trả tiền Việt Nam tương ứng với số ngoại tệ nhận được cho cửa hàng thì kế toán công ty ghi:
Nợ TK 78 "Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai".
Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 51.1).
Kế toán của cửa hàng nhận được tiền Việt Nam do Công ty chuyển xuống ghi:
Nợ TK 51 "Tiền gửi ngân hàng"
Có TK 78 "Thanh toán trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai".
5- Báo cáo kế toán về tiền vay và tiền gửi ngoại tệ:
Để phản ánh tình hình vay và sử dụng ngoại tệ, trên bảng tổng kết tài sản của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các tổ chức ngoại thương được vay ngoại tệ của quỹ ngoại tệ xuất khẩu cần bổ sung thêm các chỉ tiêu phản ánh ngoại tệ:
- Vay ngắn hạn bằng ngoại tệ (94.2) sau mục II. Vay cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất (94) thuộc loại C tài sản nợ.
- N goại tệ gửi ngân hàng chờ phân tích kết hối (51.2)
- Ngoại tệ gửi ngân hàng (51.3).
- Vốn bằng tiền khác bằng ngoại tệ thuộc loại C tài sản có.
- Ngoại tệ được quyền sử dụng (011) phản ánh ngoài bảng tổng kết tài sản.
Các chỉ tiêu ngoại tệ được bổ sung trên bảng tổng kết tài sản đều phải phản ánh bằng tiền Việt Nam trên cơ sở số quy đổi nguyên tệ theo tỷ lệ giá kết toán nội bộ hiện hành.
Đồng thời với việc bổ sung các chỉ tiêu cần thiết trong bảng tổng kết tài sản, các xí nghiệp phải lập thêm bản phụ lục bảng tổng kết tài sản để tổng hợp tình hình thu chi ngoại tệ của xí nghiệp trong kỳ (phân tích cụ thể các nguồn thu ngoại tệ (thu bán hàng, vay ngân hàng, ngoại tệ, được thưởng...) và các mục đích chi ngoại tệ (chi nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị, chi trả nợ vay...) theo mẫu đính kèm.
KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỜNG
(Đã ký)
Ngô Thiết Thạch
Tên đơn vị...
PHỤ LỤC BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN TỔNG HỢP THU CHI NGOẠI TỆ
Tháng năm 198..
|
Số thứ tự |
Phần thu |
Nguyên tệ
|
Số tiền Việt Nam |
Số thứ tự |
Phần chi |
Nguyên tệ
|
Số tiền Việt Nam |
||
|
|
|
Rúp |
Đô-la |
|
|
|
Đô-la |
Rúp |
|
|
1 |
Thu bán hàng |
|
|
|
1 |
- Mua vật tư hàng hoá |
|
|
|
|
2 |
Vay ngân hàng |
|
|
|
2 |
- Trả nợ tiền vay và lãi vay ngân hàng |
|
|
|
|
3 |
Tiền thưởng |
|
|
|
3 |
- Nộp thuế |
|
|
|
|
4 |
Lãi tiền gửi ngoại tệ |
|
|
|
4 |
- Các khoản phải nộp ngân sách |
|
|
|
|
5 |
... |
|
|
|
5 |
- ... |
|
|
|
|
|
Cộng: |
|
|
|
|
Cộng: |
|
|
|
- Số dư cuối kỳ tiền gửi ngoại tệ:
- Số dư cuối kỳ tiền vay ngân hàng ngoại tệ:
- Số ngoại tệ được thưởng "Quyền sử dụng ngoại tệ" chưa sử dụng:
Ngày tháng năm 1981
Relations map
No relations map for this document yet.
