Thông tư liên tịch số 06-TT/LN Hướng dẫn về thẩm quyền và giải quyết thủ tục giải quyết những việc ly hôn của các công dân Việt Nam mà một bên ở nước chưa có Hiệp định tượng trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình ở nước ta

Thông tư này hướng dẫn thẩm quyền và thủ tục giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam mà một bên đang ở nước chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình với Việt Nam. Văn bản quy định cụ thể về việc thụ lý, giải quyết vụ án, tống đạt giấy tờ và thu phí liên quan.

문서 번호06-TT/LN
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tư Pháp
업데이트21. 06. 2026
산업Tư Pháp
분야Dân Sự - Kinh Tế
발행일30. 12. 1986
발효일14. 01. 1987
효력 만료일01. 01. 2001
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn thẩm quyền và thủ tục giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam mà một bên đang ở nước chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình với Việt Nam. Văn bản quy định cụ thể về việc thụ lý, giải quyết vụ án, tống đạt giấy tờ và thu phí liên quan.

적용 범위

Toà án nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương; đương sự trong các vụ ly hôn nêu trên;

핵심 사항

  • Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương thụ lý và giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam mà một bên ở nước chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp (Điều 1).
  • Nguyên đơn ở nước ngoài có thể gửi đơn xin ly hôn cho Bộ Tư pháp hoặc Toà án nhân dân tối cao, Toà án địa phương báo cáo ngay cho Bộ Tư pháp và Toà án nhân dân tối cao (Điểm 2).
  • Toà án có thể uỷ thác cho cơ quan đại diện ngoại giao lấy lời khai của đương sự ở nước ngoài hoặc yêu cầu thân nhân trong nước chuyển tài liệu cần thiết (Điểm 3).
  • Trường hợp không liên hệ được với bị đơn, Toà án xử ly hôn theo thủ tục đối với người giấu địa chỉ hoặc mất tin tức lâu ngày (Điểm 4).
  • Toà án phải tống đạt bản sao án cho đương sự ở nước ngoài để họ có thể kháng cáo (Điểm 5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp bảo vệ quyền lợi của đương sự trong các vụ ly hôn liên quan đến công dân Việt Nam và người nước ngoài.
  • Tạo thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp hôn nhân quốc tế, giảm thiểu thời gian và chi phí.
  • Đối với đương sự ở nước ngoài, quy định này có thể tạo ra khó khăn trong việc tiếp cận thông tin pháp lý và tham gia phiên toà.
  • Việc thu cước phí bưu điện có thể gây thêm gánh nặng tài chính cho đương sự.

❓ 자주 묻는 질문

Địa điểm nộp đơn xin ly hôn khi một bên ở nước ngoài?

Nguyên đơn có thể gửi đơn trực tiếp đến Bộ Tư pháp hoặc Toà án nhân dân tối cao (Điểm 2).

Toà án xử lý như thế nào nếu không liên hệ được với bị đơn ở nước ngoài?

Toà án có thể xử ly hôn theo thủ tục đối với người giấu địa chỉ hoặc mất tin tức lâu ngày (Điểm 4).

Nguyên đơn phải trả phí gì khi nộp đơn xin ly hôn từ nước ngoài?

Nguyên đơn phải tạm nộp án phí thông thường và ứng tiền cước phí bưu điện do Tòa án quyết định (Điểm 7).

Toà án có thực hiện hoà giải trong các vụ ly hôn này không?

Không, Toà án điều tra, xét xử mà không hoà giải (Điểm 4).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm tống đạt giấy tờ cho đương sự ở nước ngoài?

Toà án có thể uỷ thác cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam ở nước đó (Điểm 3).

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về thẩm quyền và thủ tục giải quyết những việc ly hôn giữa

các công dân Việt Nam mà một bên ở nước chưa có Hiệp định tương

trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình với nước ta 

___________________

 

Hiện nay có một số việc ly hôn giữa các công dân Việt Nam mà một bên đang ở nước chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình với nước ta. Trong những nước nói trên, có nước đã có quan hệ ngoại giao và có nước chưa có quan hệ ngoại giao với nước ta.

Căn cứ vào Hiến pháp và Luật Hôn nhân và gia đình, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao; Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp ra thông tư hướng dẫn về thẩm quyền và thủ tục giải quyết những việc ly hôn nói trên như sau:

1. Đối với những việc ly hôn nói trên, để bảo vệ quyền lợi chính đáng của đương sự và để người ở ngoài nước thấy rõ thái độ đúng đắn của Nhà nước ta, các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương cần thụ lý và giải quyết, không phân biệt đương sự ở ngoài nước là người đã được Nhà nước ta cho phép xuất cảnh, người di tản hoặc trốn ra nước ngoài.

2. Người Việt Nam ở các nước nói trên xin ly hôn với vợ, chồng ở trong nước có thể đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước ta ở nước họ cư trú hoặc ở nước khác chuyển đơn về nước và chứng nhận giấy tờ cần thiết. Họ cũng có thể trực tiếp gửi đơn xin ly hôn cho Bộ Tư pháp hoặc Toà án nhân dân tối cao. Toà án nhân dân địa phương trực tiếp nhận được đơn xin ly hôn loại này của đương sự ở ngoài nước gửi về phải báo cáo ngay cho Bộ Tư pháp và Toà án nhân dân tối cao.

3. Trường hợp một bên đương sự ở nước có quan hệ ngoại giao với nước ta, thì khi điều tra và xét xử vụ kiện, Toà án có thể uỷ thác cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước ta ở nước đó hoặc Toà án nước sở tại lấy lời khai của đương sự và tống đạt cho họ những giấy tờ cần thiết như đã được Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn trong thông tư số 11-TATC ngày 12-7-1974 (xem hệ thống hoá luật lệ tố tụng dân sự, tập 1 trang 198).

Nếu nguyên đơn ở nước chưa có quan hệ ngoại giao với nước ta, nhưng họ đã nhờ cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước ta ở nước khác chuyển đơn về nước, thì Toà án cũng có thể thông qua cơ quan đại diện đó để chuyển cho đương sự những giấy tờ của Toà án hoặc yêu cầu đương sự gửi về Toà án những lời khai có liên quan đến vụ kiện.

Nếu không có điều kiện liên hệ theo cách nói trên, nhưng đương sự có thân nhân ở trong nước, thì Toà án có thể yêu cầu thân nhân của họ báo cho đương sự gửi về Toà án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết. Nguyên đơn ở trong nước cũng có thể tự mình hoặc nhờ luật sư của họ liên hệ với bị đơn ở ngoài nước để yêu cầu bị đơn gửi về Toà án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết. Toà án có thể căn cứ vào những lời khai và tài liệu đó để xét xử nếu đương sự ở trong nước công nhận những lời khai hoặc tài liệu gửi về đúng là của vợ, chồng họ ở ngoài nước.

4. Đối với những việc ly hôn nói trên, Toà án điều tra, xét xử, không hoà giải. Trước khi xét xử, Toà án báo cho đương sự biết ngày mở phiên toà theo cách liên hệ đã nói ở điểm 3 của Thông tư này mà không triệu tập họ về tham gia phiên toà.

Trong trường hợp không biết địa chỉ của bị đơn hoặc đã lâu không có tin tức của bị đơn, hoặc không liên hệ được với bị đơn ở ngoài nước, thì Toà án có thể xử cho ly hôn theo thủ tục ly hôn với người giấu địa chỉ hoặc người không có tin tức lâu ngày, đã đưọc Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn trong Thông tư số 3-TATC ngày 3-3-1966 (xem hệ thống hoá luật lệ tố tụng dân sự - tập I, trang 126 - 127).

Trong phiên toà xử những việc ly hôn nói trên, cần phải có Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp tham gia tố tụng.

5. Khi xét xử những việc ly hôn nói trên, Toà án cần chú ý bảo vệ quyền lợi của người vợ, hoặc chồng và các con của họ ở trong nước. Tài sản của vợ chồng sẽ chia theo những nguyên tắc đã quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp ly hôn nhằm mục đích đưa con ra nước ngoài hoặc có những vấn đề phức tạp khác thì trước khi xét xử, Tòa án cần trao đổi với Viện Kiểm sát và các cơ quan hữu quan khác.

Toà án phải tống đạt bản sao án cho đương sự ở ngoài nước theo cách thức liên hệ đã nói ở điểm 3 của Thông tư này để họ có thể sử dụng quyền kháng cáo theo pháp luật.

6. Trường hợp cần liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước ta ở ngoài nước, Tòa án nhân dân địa phương phải gửi văn bản về Toà án nhân dân tối cao để chuyển cho Bộ Tư pháp; Bộ Tư pháp sẽ chuyển cho Bộ Ngoại giao.

7. Đối với loại việc này, ngoài án phí thông thường, các đương sự ở trong và ngoài nước còn phải thanh toán các khoản cước phí bưu điện mà Tòa án đã thực chi để gửi ra ngoài nước các tài liệu cần thiết cho việc giải quyết vụ kiện. Do đó, nguyên đơn ở trong nước hoặc ở ngoài nước, ngoài việc phải tạm nộp án phí thông thường, còn phải ứng cả tiền cước phí bưu điện do Tòa án quyết định căn cứ vào giá cước đối với từng nước và tính chất vụ kiện đơn giản hay phức tạp. Khi xét xử, toà án sẽ tính cụ thể tiền án phí.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc gì, các tỉnh, thành cần báo cáo xin ý kiến của các ngành cấp trên.

Nguyễn Lư;Nguyễn

(Đã ký)

Thị Ngọc Khanh

(Đã ký)

Phùng Văn Tửu

(Đã ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

06-TT/LN
Thông tư liên tịch số 06-TT/LN Hướng dẫn về thẩm quyền và giải quyết thủ tục giải quyết những việc ly hôn của các công dân Việt Nam mà một bên ở nước chưa có Hiệp định tượng trợ tư pháp về các vấn đề hôn nhân và gia đình ở nước ta
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
세부 규정 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.