Thông tư số 07/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Thông tư số 07/2000/TT-BXD hướng dẫn việc lập đơn giá và quản lý chi phí cho hoạt động khảo sát xây dựng, quy định cụ thể về các yếu tố như đơn giá máy móc, nhân công, chi phí chung, thuế trước bạ và lán trại.

문서 번호07/2000/TT-BXD
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Nguyễn Mạnh Kiểm — Bộ trưởng
업데이트21. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행12. 07. 2000
발효07. 06. 2000
발효일09. 10. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 07/2000/TT-BXD hướng dẫn việc lập đơn giá và quản lý chi phí cho hoạt động khảo sát xây dựng, quy định cụ thể về các yếu tố như đơn giá máy móc, nhân công, chi phí chung, thuế trước bạ và lán trại.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát xây dựng

핵심 사항

  • Đơn giá máy móc được tính dựa trên số ca máy chính, định mức dự toán tỷ lệ máy khác và giá dự toán ca máy (Điều 1)
  • Chi phí chung cho công tác khảo sát là 70% chi phí nhân công (Điều 2)
  • Thu nhập chịu thuế tính trước bằng 6% giá thành khảo sát (Điều 3)
  • Dự toán công tác khảo sát chưa bao gồm thuế được lập dựa trên đơn giá, khối lượng công tác và các chi phí khác như viết phương án, báo cáo kết quả khảo sát (Phụ lục 2, I)
  • Chi phí lán trại cho khảo sát công trình ngoài thành phố và khu dân cư tính bằng 5% tổng giá trị công tác khảo sát (Phụ lục 2, III)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp các đơn vị thực hiện khảo sát xây dựng có cơ sở pháp lý để lập dự toán chi phí chính xác
  • Tăng cường quản lý và kiểm soát chi phí trong quá trình khảo sát
  • Có thể làm tăng chi phí cho doanh nghiệp nếu không tối ưu hóa việc sử dụng máy móc, nhân công

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá máy móc được tính như thế nào?

Đơn giá máy móc được tính dựa trên số ca máy chính, định mức dự toán tỷ lệ máy khác và giá dự toán ca máy (Điều 1)

Chi phí chung cho công tác khảo sát là bao nhiêu?

Chi phí chung cho công tác khảo sát là 70% chi phí nhân công (Điều 2)

Thu nhập chịu thuế tính trước được quy định như thế nào?

Thu nhập chịu thuế tính trước bằng 6% giá thành khảo sát (Điều 3)

Dự toán công tác khảo sát sau thuế được tính ra sao?

Dự toán công tác khảo sát sau thuế được tính bằng dự toán chưa bao gồm thuế cộng thêm 10% giá trị dự toán trước thuế (Phụ lục 2, II)

Chi phí lán trại cho khảo sát các công trình xây dựng ngoài thành phố và khu dân cư là bao nhiêu?

Chi phí lán trại được tính bằng 5% tổng giá trị công tác khảo sát (Phụ lục 2, III)

전문

THÔNG TƯ

q=1

Trong đó:

Cmi: Như trên

Kmi: Định mức dự toán tỷ lệ máy khác với máy chính cho loạicông tác khảo sát i; %.

q: Loại máy chính q = 1,...., n-1, n.

Sịq: Định mức dự toán số ca máy chính j cho một đơn vị khối lượngcông tác khảo sát i; ca máy.

Gq: Giá dự toán ca máy q (đơn giá ca máy); đồng.

Giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chiphí sửa chữa thường xuyên của máy, thiết bị.

2. Chi phí chung (Pi)

Pi =      Cni xKpi                                                (6)

Trong đó:

Pi: Như trên.

Cni: Chi phí nhân công (như trên)

Kpi: Định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại công tác khảo sáti; tính bằng 70%.

3. Thu nhập chịu thuế tính trước (Lt): Tính theo quyđịnh hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát.

 

PHỤ LỤC 2

PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰTOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT

(Kèm theo Thông tư số/2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000)

I. DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRƯỚC THUẾ ĐƯỢC LẬP THEO CÔNG THỨC SAU:                                      n

Dt = <span font-size:12.0pt;font-family:'times"="" lang="EN-USstyle="> Gix Kli + PB + LT

                                                             i=1

Trong đó:

Dt: Dự toán công tác khảo sát chưa bao gồm thuế giá trị giatăng; đồng.

Gi: Đơn giá loại công tác khảo sát i (theo đơn giá khảo sátcủa Tỉnh, Thành phố ban hành, nơi thực hiện công tác khảo sát); đồng.

Kli: Khối lượng loại công tác khảo sát i; hiện vật phù hợp.

i: Loại công tác khảo sát i=1, ..., n-1, n.

PB: Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát.

LT: Chi phí lán trại (nếu có).

Từng yếu tố trên được tính như sau:

1. Đơn giá khảo sát (Gi): Được lập theo phương pháp hướng dẫntrong phụ lục 1 kèm theo Thông tư số /2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000.

2. Khối lượng công tác (Kli): Xác định theo phương án khảosát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chi phí viết phương án và lập báo cáo kết quả khảo sát (PB) được xácđịnh như sau:

Đối với công tác khảo sát địa chất công trình được tính:

                                                                                                 n

5% Gi x Kli

                                                 i=1

Đối với công tác khảo sát địa hình được tính:

                                                                                                 n

                                    6% Gi x Kli

                                                 i=1

4. Chi phí lán trại cho khảo sát các công trình xây dựng không thuộcthành phố và khu dân cư tính bằng:

                                                                         n

                                    5% Gi x Kli

                                                 i=1

II. DỰ TOÁN CÔNG TÁC KHẢO SÁT SAU THUẾ (ĐÃ CÓ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG)

                                                Dst= Dt (1+T)

Trong đó:

Dst: Dự toán công tác khảo sát sau thuế; đồng.

Dt: Như trên.

T: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công tác khảo sát theo quyđịnh hiện hành tính bằng 10% giá trị dự toán công tác khảo sát trước thuế;đồng.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
06/2000/QĐ-BXD Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD Ban hành kèm theo Quyết định này "Định mức dự toán khảo sát xây dựng" 만료됨 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 발효 중
07/2000/TT-BXD
Thông tư số 07/2000/TT-BXD Hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 6
12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 발효 중
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.