Quyết định số 07/2005/QĐ-BTC Quy định mức thu, việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

Quyết định số 07/2005/QĐ-BTC quy định mức thu phí thư viện là 30.000 đồng/thẻ/năm tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định cụ thể.

Số hiệu07/2005/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
Ngày ban hành18/01/2005
Ngày áp dụng15/02/2005
Ngày hết hiệu lực15/01/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 07/2005/QĐ-BTC quy định mức thu phí thư viện là 30.000 đồng/thẻ/năm tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, áp dụng cho tổ chức và cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu. Phí thu được sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam phải nộp phí thư viện theo mức thu là 30.000 đồng/thẻ/năm.
  • Thư viện Quốc gia Việt Nam được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, bao gồm lương và các khoản phụ cấp cho lao động trực tiếp thu phí, chi phí văn phòng phẩm, điện, nước, công tác phí, hỗ trợ sửa chữa tài sản.
  • 10% số tiền phí thu được phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Hàng năm, đơn vị thu phí phải quyết toán thu chi và số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
  • Phí thư viện để lại cho đơn vị thu phí không phản ánh vào ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam phải đóng phí, giúpLibrary National Vietnam tăng cường nguồn lực để nâng cao chất lượng phục vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế cho người dân và tổ chức cần sử dụng dịch vụ của thư viện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí thư viện là bao nhiêu?

Mức phí thư viện là 30.000 đồng/thẻ/năm.

Tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí thư viện?

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam phải nộp phí thư viện.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

90% số tiền phí thu được sẽ được trích để trang trải chi phí cho việc thu phí, trong khi 10% còn lại phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, mức trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi là bao nhiêu?

Nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, mức trích lập 2 (hai) tháng lương thực hiện cho mỗi người.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2005/QĐ-BTC
Ngày 18 tháng 1 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Quy định mức thu, việc thu, nộp, quản lý và sử dụng

phí thư viện áp dụng tại Thư viện Quốc gia Việt Nam

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06/08/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Văn hoá - Thông tin (tại Công văn số 3511/VHTT-KHTC ngày 23/09/2004);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam phải nộp phí thư viện theo mức thu là 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/thẻ/năm.

Điều 2. Tiền thu phí thư viện quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Thư viện Quốc gia Việt Nam (đơn vị thu phí) được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo nội dung chi cụ thể sau đây:

a) Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành);

b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi hỗ trợ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;

d) Chi làm thẻ bạn đọc (thẻ nhựa), mực in, giấy hẹn, chụp ảnh làm thẻ và chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;

đ) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Hàng năm, đơn vị thu phí phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Tiền phí để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí không phản ánh vào ngân sách nhà nước.

2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, chứng từ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, Thư viện Quốc gia Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.