Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp bản sao và chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, áp dụng cho các cơ quan hành chính và tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Điểm nổi bật là mức thu cụ thể được quy định.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính và tổ chức có trách nhiệm thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Các điểm cốt lõi
- Cấp bản sao từ sổ gốc thu không quá 2.000 đồng/bản (Điều 1)
- Chứng thực bản sao từ bản chính: Không quá 1.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu không quá 500 đồng/trang, tối đa thu không quá 50.000 đồng/bản (Điều 1)
- Chứng thực chữ ký: Thu không quá 5.000 đồng/trường hợp (Điều 1)
- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thuộc ngân sách nhà nước và phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành (Điều 2)
- Cơ quan được uỷ quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trích lại 20% số lệ phí thu được để chi cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định (Điều 2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp bản sao, chứng thực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý và sử dụng lệ phí nếu không tuân thủ đúng quy định pháp luật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp bản sao từ sổ gốc có mức thu bao nhiêu?
Cấp bản sao từ sổ gốc thu không quá 2.000 đồng/bản (Điều 1).
Chứng thực bản sao từ bản chính có mức thu như thế nào?
Chứng thực bản sao từ bản chính: Không quá 1.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu không quá 500 đồng/trang, tối đa thu không quá 50.000 đồng/bản (Điều 1).
Chứng thực chữ ký có mức thu bao nhiêu?
Chứng thực chữ ký: Thu không quá 5.000 đồng/trường hợp (Điều 1).
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?
Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành (Điều 2).
Cơ quan được uỷ quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực có trích lại bao nhiêu phần trăm?
Cơ quan được uỷ quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trích lại 20% số lệ phí thu được để chi cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định (Điều 2).
Toàn văn
TỈNH VĨNH PHÚC
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu lệ phí cấp bản sao,
lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18-5-2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17-10-2008 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 17/6/2009 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Cấp bản sao từ sổ gốc thu không quá 2.000 đồng/bản;
2. Chứng thực bản sao từ bản chính thu không quá 1.000 đồng/trang, từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 500 đồng/trang, tối đa thu không quá 50.000 đồng/bản.
3. Chứng thực chữ ký: Thu không quá 5.000 đồng/trường hợp.
Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Trường hợp cơ quan, tổ chức được uỷ quyền thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại 20% số lệ phí thu được để chi cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua; bãi bỏ các khoản thu lệ phí cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, từ bản gốc quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, mục B - Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04-7-2007 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.