Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng mức thu phí theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quản lý, sử dụng tiền phí thu được. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.
Đối tượng áp dụng
Các chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí; cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước.
Các điểm cốt lõi
- thu phí: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng.
- Mức thu phí: Xe đạp (1.000 đồng/lượt), xe máy (2.100 - 35.000 đồng/lượt), ô tô dưới 12 ghế ngồi và tải trọng <4 tấn (10.000 - 240.000 đồng/tháng), từ 12-30 ghế ngồi và tải trọng từ 4-10 tấn (13.000 - 360.000 đồng/tháng), từ 31 ghế ngồi trở lên và tải trọng từ 10-18 tấn; xe Container 20 fit (20.000 - 480.000 đồng/tháng), từ 18 tấn trở lên; xe Container 40 fit (30.000 - 700.000 đồng/tháng).
- Chế độ thu, nộp: Các điểm đỗ không do Nhà nước đầu tư hoặc đã chuyển giao tự chủ tài chính là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước; phí được trích để lại 80% cho tổ chức, cá nhân thu phí và nộp 20% vào ngân sách nhà nước.
- Chịu trách nhiệm: Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và doanh thu cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí trông giữ xe cho người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí trông giữ xe đạp là bao nhiêu?
Mức thu phí trông giữ xe đạp là 1.000 đồng/lượt.
Tổ chức, cá nhân thu phí có phải nộp thuế không?
Có, tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
Mức thu phí cho xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải từ 4 tấn trở lên là bao nhiêu?
Mức thu phí cho xe ô tô từ 12-30 ghế ngồi và xe tải từ 4-10 tấn là 15.000 - 360.000 đồng/tháng.
Phần tiền phí nào được trích để lại cho tổ chức, cá nhân thu phí?
80% tổng số tiền phí thực thu được được trích để lại cho tổ chức, cá nhân thu phí.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Mức thu phí:
Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể:
|
Số TT |
Loại phương tiện |
Mức thu (đồng/xe/lượt ban ngày) |
Hợp đồng gửi xe theo tháng (đồng/xe/tháng) |
|
1 |
Xe đạp |
1.000 |
20.000 |
|
2 |
Xe máy |
|
|
|
2.1 |
Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học |
1.500 |
35.000 |
|
2.2 |
Các bãi trông giữ còn lại. |
2.000 |
50.000 |
|
3 |
Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn |
10.000 |
240.000 |
|
4 |
Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn trở lên đến dưới 10 tấn |
|
|
|
4.1 |
Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học |
13.000 |
310.000 |
|
4.2 |
Các bãi trông giữ còn lại. |
15.000 |
360.000 |
|
5 |
Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên và xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit |
20.000 |
480.000 |
|
6 |
Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe ô tô chở hàng bằng Container 40 fit |
30.000 |
700.000 |
|
7 |
Các loại xe có nhu cầu gửi qua đêm thu thêm bằng hai lần mức thu gửi theo lượt ban ngày (ban đêm tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) |
||
Ghi chú : - Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu trên là tải trọng theo thiết kế của xe.
- Xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu keo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
b) Đối với phí do các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp tổ chức thu phí chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 80% (Tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 20% (Hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí hoặc hóa đơn thu phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trồng giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.