Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc Giao dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 cho các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức phí được áp dụng theo Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

Số hiệu07/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýNguyễn Đức Cường — Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/03/2010
Ngày áp dụng23/03/2010
Ngày hết hiệu lực31/12/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức phí được áp dụng theo Nghị quyết 04/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Các điểm cốt lõi

  • thu phí: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng.
  • Mức thu phí: Theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Ví dụ: Xe đạp 1.000đ/lượt/ngày; xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit là 30.000đ/lượt/ngày.
  • Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí: Các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư hoặc đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán tự chủ tài chính. 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan quản lý: Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp quản lý và kiểm soát hoạt động trông giữ phương tiện một cách hiệu quả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho người dân khi sử dụng dịch vụ trông giữ xe.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định cụ thể trong Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Ví dụ: Xe đạp 1.000đ/lượt/ngày; xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit là 30.000đ/lượt/ngày.

Các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế không?

Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư hoặc đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán tự chủ tài chính, số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân này có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.

Có bao nhiêu loại xe đạp, xe máy và ô tô được áp dụng mức thu phí?

Quyết định áp dụng cho các loại xe đạp, xe máy, ô tô dưới 12 ghế ngồi, từ 12 đến 30 ghế ngồi, từ 31 ghế ngồi trở lên; xe ô tô có tải trọng từ 4 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container.

Có mức thu phí cao nhất là bao nhiêu?

Mức thu phí cao nhất áp dụng cho xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe ô tô chở hàng bằng Container 40 fit, với mức 30.000đ/lượt/ngày.

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
Số: 07/2010/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Lạng Sơn, ngày 04 tháng 10 năm 2010
 
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
-------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông t­­ư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
2. Mức thu phí:
Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể:

Số TT
Loại phương tiện
Mức thu (đồng/xe/lượt ban ngày)
Hợp đồng gửi xe theo tháng (đồng/xe/tháng)
1
Xe đạp
1.000
20.000
2
Xe máy
 
 
2.1
Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học
1.500
35.000
2.2
Các bãi trông giữ còn lại.
2.000
50.000
3
Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng dưới 04 tấn
10.000
240.000
4
Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe ô tô có tải trọng từ 04 tấn trở lên đến dưới 10 tấn
 
 
4.1
Bãi trông giữ ở các bệnh viện, trường học
13.000
310.000
4.2
Các bãi trông giữ còn lại.
15.000
360.000
5
Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên và xe ô tô có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit
20.000
480.000
6
Xe ô tô có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe ô tô chở hàng bằng Container 40 fit
30.000
700.000
7
Các loại xe có nhu cầu gửi qua đêm thu thêm bằng hai lần mức thu gửi theo lượt ban ngày (ban đêm tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau)
Ghi chú :
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu trên là tải trọng theo thiết kế của xe.
- Xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu keo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
b) Đối với phí do các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp tổ chức thu phí chưa được ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí. Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 80% (Tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 20% (Hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí hoặc hóa đơn thu phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 12/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu phí trồng giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ TP;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT HĐND tỉnh;
- CT, PCTUBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV;
- Lư­u: VT.(ĐT)
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Thời Giang
 
 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗