Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình

Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT công bố phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình. Văn bản quy định chi tiết ranh giới về phía biển, đất liền và tọa độ các điểm giới hạn.

Số hiệu07/2014/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Cập nhật20/06/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcHàng Hải
Ban hành11/04/2014
Áp dụng01/06/2014
Hiệu lực01/10/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT công bố phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình. Văn bản quy định chi tiết ranh giới về phía biển, đất liền và tọa độ các điểm giới hạn.

Đối tượng áp dụng

Các tàu thuyền hoạt động tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình; Cảng vụ Hàng hải Thái Bình

Các điểm cốt lõi

  • Ranh giới về phía biển của vùng nước cảng biển được xác định bởi các điểm A1, A2, A3, A4 và A5.
  • Ranh giới về phía đất liền chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu, tiếp tục chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Trà Lý.
  • Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, khu neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thái Bình (Điều 3).
  • Cảng vụ Hàng hải Thái Bình có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 (Điều 5).
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/6/2014.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển Thái Bình.
  • Giúp các tàu thuyền biết rõ phạm vi hoạt động và đảm bảo an toàn khi vào, rời cảng.
  • Đưa ra quy định cụ thể về quản lý nhà nước đối với khu vực này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ranh giới vùng nước cảng biển Thái Bình được xác định như thế nào?

Ranh giới về phía biển được xác định bởi các điểm A1, A2, A3, A4 và A5. Ranh giới về phía đất liền chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu, tiếp tục chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Trà Lý.

Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm gì?

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam công bố vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, khu neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thái Bình.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/6/2014.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2014/TT-BGTVT
Ngày 11 tháng 4 năm 2014

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và

khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Thái Bình

______________

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại Công văn số 2990/UBND-CN ngày 18 tháng 12 năm 2012 và Công văn số 680/SGTVT-VT ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình

Nay công bố vùng nước cảng biển Thái Bình thuộc địa phận tỉnh Thái Bình bao gồm: Bến cảng số 1, Bến cảng số 2, Bến cảng số 3.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình

Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau:

1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3, A4 và A5, có tọa độ sau đây: 

A1: 20o33'48''N,   106o34'30''E;

A2: 20o30'00''N,   106o44'15''E;

A3: 20o24'30''N,   106o44'15''E;

A4: 20o24'30''N,   106o39'35''E;

A5: 20o28'00''N,    106o35'37''E.

2. Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm A1 chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền (tính từ biển vào) đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu cắt ngang qua sông chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Diêm Điền (kể cả lạch cống Diêm Điền và lạch Quang Lang), từ cửa sông Diêm Điền chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Trà Lý, cắt ngang qua cửa sông Trà Lý sang bờ trái sông Trà Lý đến điểm A5.

3. Tọa độ các điểm A1, A2, A3, A4, A5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau: 

Vị trí

Hệ VN - 2000

Hệ WGS - 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A1

20o33'48''

106o34'30''

20o33'51,6''

106o34'53,2''

A2

20o30'00''

106o44'15''

20o30'03,6''

106o44'08,2''

A3

20o24'30''

106o44'15''

20o24'33,6''

106o44'08,2''

A4

20o24'30''

106o39'35''

20o24'33,6''

106o39'28,2''

A5

20o28'00''

 106o35'37''

20o28'03,6''

106o35'30,2''

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Thái Bình và các khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định có liên quan của pháp luật đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình.

2. Căn cứ quy định và tình hình thực tế về điều kiện khí tượng thủy văn, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình

Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Thái Bình có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Quyết định 07/2007/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình.

2. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-03 tái bản năm 2009 của Hải Quân nhân dân Việt Nam.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Thái Bình, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Thái Bình, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đinh La Thăng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hướng dẫn bởi 4
21/2012/NĐ-CP Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải Hết hiệu lực 40/2005/QH11 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 Hết hiệu lực
Căn cứ 3
Bị bãi bỏ bởi 1
07/2014/TT-BGTVT
Thông tư số 07/2014/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thái Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.