Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao

Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với hoạt động khiêu vũ thể thao tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và đào tạo nhân viên chuyên môn.

Số hiệu07/2018/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Người kýNguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcThể DụcThể Thao
Ngày ban hành30/01/2018
Ngày áp dụng20/03/2018
Ngày hết hiệu lực26/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với hoạt động khiêu vũ thể thao tại Việt Nam. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và đào tạo nhân viên chuyên môn.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tạp huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao tại Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở vật chất tập luyện khiêu vũ phải có sàn ít nhất 8m x 10m, mặt sàn bằng phẳng không trơn trượt (Điều 3)
  • Ánh sáng phục vụ tập luyện ít nhất từ 150lux trở lên và hệ thống âm thanh cường độ tối thiểu là 90dBA (Điều 3)
  • Mật độ hướng dẫn tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/1 người, mỗi người hướng dẫn không quá 35 người/buổi (Điều 6)
  • Người hướng dẫn tập luyện môn khiêu vũ phải có giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức cấp (Điều 7)
  • Cơ sở vật chất thi đấu và biểu diễn khiêu vũ thể thao phải đáp ứng các yêu cầu về mặt sàn, ánh sáng và trang thiết bị tương tự như trong tập luyện nhưng có thêm điều kiện riêng cho từng hoạt động (Điều 4, Điều 5)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo ra môi trường an toàn và chuyên nghiệp hơn cho việc tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn khiêu vũ thể thao
  • Giúp nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên hướng dẫn tập luyện môn khiêu vũ thể thao
  • Có thể gây khó khăn về mặt tài chính đối với các cơ sở nhỏ chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn mới

❓ Câu hỏi thường gặp

Mặt sàn tập luyện khiêu vũ phải được lát bằng vật liệu gì?

Mặt sàn tập luyện khiêu vũ thể thao phải bằng phẳng, không trơn trượt và có thể lát bằng gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gạch men hoặc đá hoa (Điều 3)

Ánh sáng phục vụ thi đấu môn khiêu vũ tối thiểu là bao nhiêu lux?

Ánh sáng phục vụ thi đấu môn khiêu vũ thể thao phải ít nhất từ 200lux trở lên (Điều 4)

Mật độ hướng dẫn tập luyện trên sàn tối thiểu là bao nhiêu m2/1 người?

Mật độ hướng dẫn tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/1 người (Điều 6)

Người hướng dẫn tập luyện môn khiêu vũ phải có giấy chứng nhận gì?

Người hướng dẫn tập luyện môn khiêu vũ thể thao phải có giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn do cơ quan tổ chức cấp (Điều 7)

Trang phục biểu diễn môn khiêu vũ phải đáp ứng điều kiện gì?

Trang phục biểu diễn không được làm bằng chất liệu hoặc màu trong suốt và phải che kín những vùng nhạy cảm của cơ thể người biểu diễn (Điều 5)

Toàn văn

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2018/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018

THÔNG TƯ
Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao

 _______________ 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; 

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;  

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Khiêu vũ thể thao.

2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tạp huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao tại Việt Nam.

Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện

1. Sàn tập luyện có kích thước ít nhất 08 m x 10m.

2. Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt, bề mặt sàn được lát bằng một trong các vật liệu sau: Gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gạch men, đá hoa.

3. Khoảng cách từ sàn đến điểm thấp nhất trên trần hoặc mái che ít nhất là 2,8m.

4. Hệ thống âm thanh có cường ít nhất từ 90dBA trở lên.

5. Ánh sáng phục vụ tập luyện ít nhất từ 150lux trở lên.

6. Có ghế ngồi và gương.

7. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.

8. Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.

9. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.

Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 3 Thông tư này.

2. Ánh sáng phục vụ thi đấu ít nhất từ 200 lux trở lên.

Điều 5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn môn Khiêu vũ thể thao được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 8 Điều 3khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Mặt sàn biểu diễn bằng phẳng, không trơn trượt.

3. Trang phục không được làm bằng chất liệu hoặc màu trong suốt và phải che kín những vùng nhạy cảm của cơ thể người biểu diễn.

Điều 6. Mật độ hướng dẫn tập luyện

1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02 m2/01 người.

2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 35 người/01buổi tập.

Điều 7. Tập huấn nhân viên chuyên môn

1. Tổng cục Thể dục thể thao,Liên đoàn Thể dục Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Khiêu vũ thể thao.

2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Khiêu vũ thể thao trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Khiêu vũ thể thao do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Khiêu vũ thể thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.

2. Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2011 quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể thao hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Thiện
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.