Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Tiền Giang. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. Quy định chi tiết diện tích cần thiết cho từng loại công việc tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Số hiệu07/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýLê Văn Nghĩa — Phó Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/04/2019
Ngày áp dụng01/05/2019
Ngày hết hiệu lực19/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Tiền Giang. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. Quy định chi tiết diện tích cần thiết cho từng loại công việc tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 50 m2 đến 70 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân từ 20 m2 đến 30 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin từ 25 m2 đến 35 m2.
  • Cấp huyện: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 80 m2 đến 100 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân từ 30 m2 đến 40 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin từ 25 m2 đến 35 m2.
  • Cấp xã: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính từ 50 m2 đến 60 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân từ 20 m2 đến 30 m2; diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin từ 25 m2 đến 35 m2.
  • Nếu còn thiếu theo tiêu chuẩn, định mức quy định, không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có. Trường hợp vượt diện tích theo tiêu chuẩn, định mức, bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp.
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tại Quyết định này để lập kế hoạch đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn rõ ràng về diện tích chuyên dùng, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian làm việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số cơ quan, tổ chức khi cần xây dựng bổ sung diện tích theo quy định mới.
  • Những đối tượng hưởng lợi: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Tiền Giang được hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn sử dụng diện tích chuyên dùng.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan, tổ chức có nhu cầu xây dựng bổ sung diện tích theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan, tổ chức được áp dụng tiêu chuẩn diện tích như thế nào?

Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã sẽ được áp dụng các tiêu chuẩn diện tích cụ thể theo từng loại công việc được quy định trong Quyết định.

Nếu còn thiếu diện tích theo tiêu chuẩn, có được xây dựng bổ sung không?

Nếu còn thiếu theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế.

Các cơ quan, tổ chức cần làm gì khi được giao đầu tư xây dựng?

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tại Quyết định này để lập kế hoạch và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định.

Quyết định này áp dụng cho đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an?

Đối với diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang

__________________ 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang;

b) Đối với diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh:

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: từ 50 m2 đến 70 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: từ 20 m2 đến 30 m2;

c) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin: từ 25 m2 đến 35 m2;

d) Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên), không kể sân khấu: trường hợp không có trang bị bàn viết từ 0,8 m2/chỗ ngồi đến 1,0 m2/chỗ ngồi; trường hợp có trang bị bàn viết từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án...): từ 100 m2 đến 250 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình...): từ 80 m2 đến 100 m2.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện):

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: từ 80 m2 đến 100 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: từ 30 m2 đến 40 m2;

c) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin: từ 25 m2 đến 35 m2;

d) Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên): từ 0,8 m2/chỗ ngồi đến 01 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án...): từ 100 m2 đến 250 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình...): từ 80 m2 đến 100 m2.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã):

a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: từ 50 m2 đến 60 m2;

b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: từ 20 m2 đến 30 m2;

c) Diện tích sử dụng cho hoạt động quản trị hệ thống công nghệ thông tin: từ 25 m2 đến 35 m2;

d) Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên): từ 0,8 m2/chỗ ngồi đến 01 m2/chỗ ngồi;

đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án...): từ 100 m2 đến 150 m2;

e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình...): từ 80 m2 đến 100 m2.

4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng:

a) Nếu còn thiếu theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể;

b) Nếu vượt diện tích theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo sử dụng hiệu quả, hết công năng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng tại Quyết định này làm căn cứ để lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. 

3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2019./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.