Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bãi bỏ 9 Quyết định liên quan đến các chính sách hỗ trợ giáo dục, áp dụng cho giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh. Các quyết định bị bãi bỏ quy định chi tiết về mức hỗ trợ kinh phí, tiền ăn trưa, học phí, và chế độ thưởng.
Các điểm cốt lõi
- Giáo viên hợp đồng đạt chuẩn đào tạo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập không còn được hỗ trợ kinh phí chi trả công và các khoản đóng góp theo tiền công.
- Trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại vùng khó khăn không còn được hỗ trợ tiền ăn trưa.
- Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải không còn được thưởng.
- Trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo không còn được hỗ trợ tiền ăn trưa.
- Học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở không còn được hỗ trợ tiền ăn.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục sẽ phải điều chỉnh lại kế hoạch tài chính, đặc biệt là đối với các trường hợp đang nhận hỗ trợ theo các quyết định bị bãi bỏ.
- Giáo viên và học sinh có thể gặp khó khăn về chi phí ăn trưa và các khoản hỗ trợ khác nếu không tìm được nguồn thay thế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các quyết định nào đã bị bãi bỏ?
9 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: số 234/2010/QĐ-UBND, 289/2011/QĐ-UBND, 4241/2011/QĐ-UBND, 4253/2011/QĐ-UBND, 4254/2011/QĐ-UBND, 2026/2012/QĐ-UBND, 1991/2013/QĐ-UBND, 126/2015/QĐ-UBND và 2751/2016/QĐ-UBND.
Người dân nào sẽ bị ảnh hưởng?
Người dân bao gồm giáo viên hợp đồng, học sinh mẫu giáo, học sinh bán trú, và các đối tượng khác được hỗ trợ theo các quyết định bị bãi bỏ. Họ có thể gặp khó khăn về chi phí ăn trưa và các khoản hỗ trợ khác.
Các quyết định này khi nào có hiệu lực?
Các quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2023.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các quyết định bị bãi bỏ quy định chi tiết về mức hỗ trợ như thế nào?
Các quyết định bị bãi bỏ quy định chi tiết về mức hỗ trợ kinh phí, tiền ăn trưa, học phí, và chế độ thưởng cho giáo viên và học sinh. Các mức cụ thể không được nêu trong văn bản này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
| Số: 07/2023/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 09 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ một số Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/ND-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3790/TTr-SGDĐT ngày 30/12/2022 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp sổ 411s/BC-STP ngày 23/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ nội dung 09 Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh, như sau:
1. Quyết định số 234/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 về việc quy định mức hỗ trợ kinh phí chi trả công và các khoản đóng góp theo tiền công cho giáo viên hợp đồng đạt chuẩn đào tạo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quyết định số 289/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
3. Quyết định số 4241/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc quy định chế độ thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải.
4. Quyết định số 4253/2011/QĐ- UBND Ngày 30/12/2011 về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho đối tượng trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và đối tượng trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo.
5. Quyết định số 4254/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Quyết định số 2026/2012/QĐ-UBND ngày 14/8/2012 về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh bán trú đang học trung học phổ thông, học trung cấp nghề hoặc học văn hóa trung học phổ thông kết hợp với học nghề trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh
7. Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 về việc hồ trợ học phí cho học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách đang học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh
8. Quyết định số 126/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
9. Quỵết định số 2751/2016/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 về việc bổ sung nội dung một số Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, áp dụng cho một số đối tượng và địa bàn đặc thù của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 03 năm 2023.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Các ông (bà) Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Nguyễn Thị Hạnh |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.