Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo đối với các nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28/03/2023.

Số hiệu07/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýĐầu Thanh Tùng — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/03/2023
Ngày áp dụng28/03/2023
Ngày hết hiệu lực01/02/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí và mức hỗ trợ đào tạo đối với các nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28/03/2023.

Đối tượng áp dụng

Người trong độ tuổi lao động cư trú thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, thuộc các nhóm đối tượng: người khuyết tật; người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số; người ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người bị thu hồi đất nông nghiệp; lao động nữ mất việc làm; ngư dân; người cận nghèo; phụ nữ, lao động nông thôn; giám đốc hợp tác xã; người chấp hành xong hình phạt tù.

Các điểm cốt lõi

  • Người trong độ tuổi lao động cư trú thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng, với mức chi phí và hỗ trợ cụ thể do Quyết định này quy định.
  • Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng được nêu rõ trong Phụ lục kèm theo quyết định.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu học các chương trình đào tạo, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kinh phí; kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo.
  • Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và quản lý, quyết toán kinh phí.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu học, xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức triển khai thực hiện.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân có điều kiện tham gia đào tạo, nâng cao kỹ năng làm việc, cải thiện thu nhập và chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu chi phí đào tạo vượt quá dự kiến.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu nhóm đối tượng được hỗ trợ?

Quyết định này quy định 5 nhóm đối tượng: người khuyết tật; người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số; người cận nghèo.

Mức chi phí đào tạo và hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Mức chi phí và mức hỗ trợ được nêu rõ trong Phụ lục kèm theo quyết định, nhưng không được đề cập trực tiếp trong văn bản này.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2023.

Có những nhóm đối tượng nào không được hỗ trợ đào tạo?

Người chấp hành xong hình phạt tù thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d Điều 2 không được hỗ trợ theo Quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

 Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo,

mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình

đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015  quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới  3 tháng;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 24/TTr-SLĐTBXH ngày 02/3/2023 về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Đối tượng áp dụng

Người trong độ tuổi lao động theo quy định, cư trú thường trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có sức khỏe phù hợp với nghề cần học và tham gia các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể:

a) Đối tượng 1: Người khuyết tật;

b) Đối tượng 2: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Đối tượng 3: Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân;

d) Đối tượng 4: Người thuộc hộ cận nghèo;

đ) Đối tượng 5: Phụ nữ, lao động nông thôn; giám đốc hợp tác xã; người chấp hành xong hình phạt tù không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.

Điều 3. Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo; mức hỗ trợ  đào tạo

 Danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

(Có Phụ lục danh mục nghề đào tạo; mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo ban hành kèm theo)

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo nghề;

Tổng hợp nhu cầu học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Sở Tài chính

Thẩm định dự toán kinh phí trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt giao cho các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện; đồng thời hướng dẫn, quản lý, quyết toán kinh phí đảm bảo theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, xây dựng kế hoạch đào tạo, báo cáo Sở Lao động - Th­ương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng, hiệu quả đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2023.

2. Bãi bỏ Quyết định số 3443/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ đối với người học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người khuyết tật học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Ban Dân tộc; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ đào tạo đối với từng nhóm đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.