Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025

Số hiệu07/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần Quốc Nam — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/01/2023
Ngày áp dụng20/01/2023
Ngày hết hiệu lực21/03/2024
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 07/2023/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 13 tháng 6 năm 2023

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy chế Quản lý kiến trúc thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch , các PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Vnptioffice;
- Lưu: VT, CV NCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2023/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)

_________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu

1. Quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi thành phố Hà Giang, phù hợp với đồ án Quy hoạch chung đô thị Hà Giang, tỉnh Hà Giang đến năm 2035, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1578/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 và các đồ án quy hoạch khác có liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị.

3. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc.

4. Là căn cứ để quản lý việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quản lý đầu tư xây dựng công trình và cấp giấy phép xây dựng.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan thành phố Hà Giang, có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này.

2. Phạm vi áp dụng: Ranh giới quản lý kiến trúc thành phố Hà Giang (theo Nghị định số 64/2006/NĐ-CP):

- Phía Bắc: Giáp xã Thuận Hòa, Tùng Bá huyện Vị Xuyên;

- Phía Đông: Giáp xã Yên Định, huyện Bắc Mê;

- Phía Tây: Giáp xã Phương Tiến, Cao Bồ, huyện Vị Xuyên;

- Phía Nam: Giáp xã Đạo Đức, Phú Linh, Kim Thạch, huyện Vị Xuyên.

Hình 1: Phạm vi lập Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Giang, theo địa giới hành chính

 Ranh giới lập quy chế

3. Diện tích: 13.345,90ha

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đô thị Hà Giang được đề cập đến trong Quy chế này: Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, được xây dựng theo Quy hoạch chung đô thị Hà Giang, tỉnh Hà Giang đến năm 2035, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1578/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 và nằm trong địa giới hành chính hiện hữu của thành phố Hà Giang theo Nghị định số 64/2006/NĐ-CP, ngày 23/06/2002 của Chính phủ.

2. Quy hoạch chung đô thị: Là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở, cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

3. Quy hoạch phân khu: Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị, nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung.

4. Quy hoạch chi tiết: Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.

5. Chỉ giới đường đỏ: Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông, hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác (theo QCVN 01:2021/BXD).

6. Chỉ giới xây dựng: Là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất (theo QCVN 01:2021/BXD).

7. Hệ số sử dụng đất: Là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất (theo QCVN 01:2021/BXD). Hệ số sử dụng đất công trình trên từng lô đất quy định tại quy chế này bao gồm hệ số sử dụng đất trung bình (hoặc hệ số sử dụng đất cơ bản) của ô phố theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt, cộng thêm hệ số sử dụng đất đối với các yếu tố tăng thêm cho từng lô đất (nếu có) và không vượt quá hệ số sử dụng đất tối đa, của ô phố theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.

8. Mật độ xây dựng thuần (net-tô): Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính, trên diện tích lô đất, không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (theo QCVN 01:2021/BXD).

9. Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị: Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình) theo QCXDVN 01:2021/BXD.

10. Tầng hầm: Là tầng mà quá một nửa chiều cao của tầng, nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình, theo quy hoạch được duyệt (theo QCVN 04:2021/BXD).

11. Tầng nửa hầm: Là tầng mà một nửa chiều cao của tầng, nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình, theo quy hoạch được duyệt (theo QCVN 04:2021/BXD).

12. Tầng lửng: Là tầng nhà trên mặt đất, có diện tích xây dựng tầng lửng không quá 70% diện tích xây dựng sàn phía dưới và phía trên (hoặc mái) gần nhất, phía trên có mái che.

13. Tầng kỹ thuật: Là tầng hoặc một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầm áp mái, tầng trên cùng hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà (theo QCVN 04:2021/BXD).

14. Tầng áp mái: Là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc, mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của tầng được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá sàn 1,5m (theo QCVN 04:2021/BXD).

15. Không gian xây dựng ngầm đô thị: Là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị (theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP).

16. Công trình ngầm đô thị: Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: Công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP).

17. Phần đua ra: Tất cả các bộ phận ban công, hành lang, mái vảy và các diềm mái từ tầng 2, nhô ra khỏi mặt tường ngoài của công trình được gọi là các "phần đua ra" ngoài công trình.

18. Mái đua (canopy): Là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra, có thể nằm trên phần không gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình (theo QCVN 03:2012/BXD).

19. Tầng xây lùi vào: Là tầng xây dựng trên cùng, được xây dựng lùi vào một khoảng so với mặt đứng của mặt công trình.

20. Không gian ngoài công trình (Khoảng trống): Trên tất cả các thửa hoặc mảnh đất, một phần diện tích phải để trống, không xây dựng, kể cả việc xây dựng các công trình bằng vật liệu nhẹ. Khoảng trống không xây dựng này được gọi là "không gian ngoài công trình", được trồng cây theo một tỷ lệ. Tỷ lệ này thể hiện bằng con số phần trăm trong quy chế riêng của từng khu.

21. Ranh giới cạnh bên (ký hiệu: Ranhgc) và ranh giới đầu trong của mảnh đất (Ranhgđ): Một lô đất được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ (nằm phía trước, dọc theo đường đi) và ranh giới với các lô đất xung quanh. Các ranh giới hai bên được gọi là "ranh giới cạnh bên", các ranh giới ở phía sau được gọi là "ranh giới đầu trong" của mảnh đất.

22. Khoảng lùi: Là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (theo QCVN 01:2021/BXD).

23. Tầng công trình: Là khoảng không gian giữa 2 sàn liên tiếp, làm thành 1 tầng.

24. Chiều cao tối đa công trình xây dựng: Là chiều cao công trình, tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau, thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí, không tính vào chiều cao công trình (theo QCVN 01:2021/BXD).

25. Số tầng nhà (tầng cao): Là số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái (theo QCVN 04:2021/BXD). Số tầng của tòa nhà bao gồm cả tầng lửng.

26. Bậc thềm: Là bộ phận nhô ra ngoài công trình để bước vào mặt nền tầng trệt của công trình, như các bậc, thềm, hiên.

27. Tầng một: Là tầng dưới cùng của công trình.

28. Thể tích công trình: Hình bao phần xây dựng của một công trình.

29. Điểm vọng lâu, vị trí vọng lâu: Điểm vọng lâu, vị trí vọng lâu, là những nơi có địa thế đặc biệt, so với địa hình xung quanh, từ đó có khả năng quan sát tốt phong cảnh khu vực xung quanh.

30. Công trình kiến trúc: Là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình, được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc (theo Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14).

31. Công trình kiến trúc có giá trị: Là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14).

32. Công trình điểm nhấn: Là công trình có các đặc tính kiến trúc nổi bật so với các công trình xung quanh (chiều cao, hình khối, màu sắc, mang đậm nét tiêu biểu cho văn hóa và đặc trưng địa phương).

 33. Nhà ở riêng lẻ: Là nhà ở, được xây dựng trên thửa đất riêng biệt, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập (theo QCVN 01:2021/BXD).

34. Nhà ở liên kế: Là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng, được xây dựng sát nhau thành dãy, trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị (theo TCVN 9411:2012).

35. Nhà ở liên kế mặt phố (nhà phố): Là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà liên kế mặt phố ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ và các dịch vụ khác (theo TCVN 9411:2012).

36. Dãy nhà liền kề: Là dãy nhà liền kề nằm trong giới hạn bởi hai tuyến đường hoặc hai tuyến phố, hai ngõ liên tiếp nhau.

37. Nhà thương mại liên kế: Là nhà thấp tầng liên kế, xây dựng trên đất sử dụng vào mục đích thương mại - dịch vụ, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo TCVN 12872 :2020).

38. Nhà liên kế có sân vườn: Là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà, có một khoảng sân vườn, nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cho cả dãy, theo quy hoạch chi tiết của khu vực (theo TCVN 9411:2012).

39. Biệt thự: Biệt thự là nhà ở riêng lẻ, xây dựng độc lập hoặc bán độc lập (Biệt thự song lập), có sân vườn nằm ở xung quanh nhà (tối thiểu 3 mặt công trình), có hàng rào và lối ra vào riêng biệt.

 40. Nhà chung cư: Là nhà ở có từ hai tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức (theo QCVN 01:2021/BXD).

41. Công trình đa năng (tổ hợp đa năng): Là công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà, có các nhóm phòng hoặc tầng nhà, có công năng sử dụng khác nhau (Văn phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại, các phòng ở và các phòng có chức năng khác) (theo QCVN 03:2012/BXD).

42. Công trình hỗn hợp: Là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau (theo QCVN 01:2021/BXD).

43. Không gian có chức năng như công viên thuộc các công trình (đất cây xanh sử dụng công cộng theo QCVN 01:2021/BXD): Là không gian sân vườn lộ thiên, trong giới hạn cao độ từ -5m đến +2m, so với cao độ mặt đất tự nhiên lân cận, có tỷ lệ ít nhất 20% diện tích cây xanh và đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, về không gian, cũng như thời gian.

44. Loại không gian mở gồm: Quảng trường (không gian mở công cộng). Giếng trời (không gian mở trong công trình). Vỉa hè (không gian mở cho người đi bộ dọc theo đường phố).

45. Công viên mini: Công viên công cộng, có quy mô nhỏ, nhìn ra một trục đường.

46. Đô thị mới: Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, theo quy hoạch hệ thống đô thị, được đầu tư xây dựng từng bước, đạt các tiêu chí của đô thị, theo quy định của pháp luật (theo Luật Quy hoạch đô thị 16/VBHN-VPQH năm 2020).

47. Khu đô thị mới: Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở (theo Luật Quy hoạch đô thị 16/VBHN-VPQH năm 2020).

48. Khu vực phát triển đô thị: Là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt (theo QCVN 01:2021/BXD).

49. Kiến trúc đô thị: Là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo Luật Quy hoạch đô thị 16/VBHN-VPQH năm 2020).

50. Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị, có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo Luật Quy hoạch đô thị 16/VBHN-VPQH năm 2020).

51. Cảnh quan đô thị: Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị (Không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị) (theo Luật Quy hoạch đô thị 16/VBHN- VPQH năm 2020).

52. Hành lang bảo vệ an toàn: Là khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật (theo QCVN 01:2021/BXD).

53. Hành lang bảo vệ nguồn nước: Sông, suối, kênh, rạch, phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước, được quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 31 của Luật Tài nguyên nước, bao gồm:

a) Đoạn sông, suối, kênh, rạch, là nguồn cung cấp nước cho nhà máy cấp nước sinh hoạt, sản xuất, cho các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp, làng nghề.

b) Sông, suối, kênh, rạch liên huyện, liên tỉnh, là trục tiêu, thoát nước cho các đô thị, khu dân cư tập trung, khu, cụm công nghiệp.

c) Sông, suối, kênh, rạch, có chức năng cấp, thoát nước, nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, cải tạo, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tại các đô thị, khu dân cư tập trung.

d) Sông, suối, kênh, rạch gắn liền với sinh kế của cộng đồng dân cư sống ven sông.

54. Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Là khu vực quy hoạch để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.

55. Kính Low E: Là loại kính tiết kiệm năng lượng, có bức xạ thấp và khả năng cản nhiệt.

56. Đồ án Quy hoạch chung đô thị Hà Giang, tỉnh Hà Giang đến năm 2035, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1578/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 (QHC2020).

57. Quy chuẩn Việt Nam (QCVN); Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị

1. Các nguyên tắc chung

a) Nguyên tắc quản lý quy hoạch, không gian khu vực đô thị

- Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu được phê duyệt, việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan thực hiện theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Hà Giang, tỉnh Hà Giang đến năm 2035, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1578/QĐ-TTg ngày 13/10/2020, phải thực hiện theo quy định của quy chế này và các quy định hiện hành khác có liên quan.

- Các quy định được đề cập trong Quy chế này nhưng chưa trong các quy hoạch được phê duyệt trước thời điểm ban hành Quy chế này, thì thực hiện theo quy định của quy chế này và các quy định hiện hành khác có liên quan.

- Các quy định được đề cập trong Quy chế này, đồng thời quy định trong các quy hoạch đã được phê duyệt, thì thực hiện theo các quy hoạch đã được phê duyệt và tuân thủ theo nguyên tắc sau:

+ Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, sau thời điểm quy hoạch phân khu được phê duyệt, hoặc đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt điều chỉnh lại, theo quy hoạch phân khu được phê duyệt, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

+ Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết phê duyệt trước ngày quy hoạch phân khu được phê duyệt, nhưng chưa được điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch phân khu, thì việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị, thực hiện theo quy hoạch phân khu được duyệt và theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

+ Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, nhưng chưa có quy hoạch phân khu, việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị, thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.

+ Đối với những nội dung trong quy hoạch cấp dưới, chưa đầy đủ các chỉ tiêu để quản lý, thì căn cứ các quy định của quy hoạch cấp cao hơn, được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để quản lý.

- Những công trình hiện hữu đã được xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật trước khi ban hành Quy chế này được phép tồn tại. Khi tiến hành xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, có thay đổi về kiến trúc mặt ngoài công trình, quy mô diện tích phải tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch và quy chế này.

- Đối với các nguyên tắc không nêu trong Quy chế này và không đề cập trong các quy hoạch được phê duyệt, thì thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

b) Nguyên tắc quản lý theo quy hoạch chi tiết:

- Những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: Trung tâm hành chính; Khu trung tâm đô thị hiện hữu và phát triển mới; Khu vực đô thị hiện hữu cần chỉnh trang; Khu vực cửa ngõ; Khu vực quảng trường công cộng; Các trục đường chính đô thị, trục đường thương mại dịch vụ; Các công trình di tích, văn hóa, lịch sử cần nghiên cứu đề xuất lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp đô thị.

- Các dự án được lập mới quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, phải tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và Quy chế này.

c) Nguyên tắc quản lý kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị:

- Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình và các mục đích khác.

- Diện tích khu đất xây dựng công trình hoặc nhà ở phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và các quy định tại Quy chế này mới được cấp giấy phép xây dựng.

- Các công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý nghĩa, vị trí quan trọng trong đô thị và các công trình khác, theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh phải thi tuyển, hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định hiện hành.

- Đối với khu vực quy hoạch xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liên kế, trường hợp tổ chức, cá nhân sở hữu từ 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của 02 lô đất liên kế trở lên được gộp lô để xây dựng công trình phải tuân thủ các quy định về chỉ tiêu theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan và theo quy định Quy chế này.

2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan gồm: Sông Lô, Sông Miện; Các dãy núi: Núi Cấm, núi Hàm Hổ, núi Mỏ Neo.

- Các trục đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch, gồm:

+ Các trục đường chính: Đường Nguyễn Trãi; Đường Lý Thường Kiệt; Đường Nguyễn Văn Linh; Đường Nguyễn Thái Học; Đường Trần Phú; Đường Lý Tự Trọng; Đường Minh Khai; Đường Trần Hưng Đạo; Đường 20/8; Đường 19/5; Đường Hữu Nghị (Đường đôi Cầu Mè-Công viên nước Hà Phương) (Xem Phụ lục 2).

+ Các tuyến đường đi bộ: Đường dọc 2 bờ kè Sông Lô, Sông Miện (Xem Phụ lục 4).

+ Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: Đường Nguyễn Trãi; Đường Nguyễn Văn Linh; Đường Lý Thường Kiệt; Đường Trần Hưng Đạo; Đường Nguyễn Thái Học; Đường Trần Phú; Đường Hữu Nghị (Đường đôi Cầu Mè - Công viên nước Hà Phương) (Xem Phụ lục 6 ).

 - Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa như: Di tích Kỳ Đài (Quảng trường 26/3), Di tích Địa điểm khởi công mở đường Hạnh Phúc Hà Giang - Đồng Văn, Di tích Đền Mẫu, Di tích khảo cổ Đồi Thông. (Xem Phụ lục 1).

- Các làng, bản đã được phê duyệt trong Đề án Xây dựng làng văn hóa du lịch tiêu biểu và các khu vực bảo tồn cảnh quan, văn hóa theo QHC2020: Thôn Tha, thôn Hạ Thành, thôn Khuổi My, thôn Nà Thác, thôn Lùng Vài thuộc xã Phương Độ; thôn Lâm Đồng và thôn Tiến Thắng thuộc xã Phương Thiện (Xem Phụ lục 1).

 - Khu trung tâm công cộng, Quảng trường và công viên lớn như: Quảng trường 26/3, công viên cây xanh phường Nguyễn Trãi, công viên hồ Hà Phương, công viên đầu Cầu Mè (Xem Phụ lục 7).

- Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: Khu vực bến xe phía Nam Thành phố (khu vực đầu Cầu Mè).

b) Nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

- Quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với khu vực có các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa, thực hiện quản lý theo Quyết định số 1653/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, Luật Di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa, Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên quan.

- Quản lý khu vực đầu tư, xây dựng các làng văn hóa du lịch cộng đồng, thực hiện quản lý theo Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 8/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành Đề án "Bảo tồn văn hóa truyền thống và nâng cao chất lượng dịch vụ các làng văn hóa du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2025” và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

- Các khu vực cảnh quan trọng yếu gồm: Khu Núi Cấm, Khu núi Hàm Hổ, Khu núi Mỏ Neo, Khu sườn phía Đông dãy Tây Côn Lĩnh, thực hiện quản lý theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Hà Giang, tỉnh Hà Giang đến năm 2035, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1578/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 và các Quy hoạch phân khu được duyệt.

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 140/2017/NĐ-CP Nghị định số 140/2017/NĐ-CP Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.