Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý

Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể về mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán và thanh lý tài sản công. Các cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền dựa trên giá trị tài sản và phạm vi quản lý.

Số hiệu07/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýPhạm Văn Hiểu — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhKế Hoạch - Đầu Tư, Tài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Công Sản
Ngày ban hành05/07/2024
Ngày áp dụng05/07/2024
Ngày hết hiệu lực31/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể về mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán và thanh lý tài sản công. Các cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền dựa trên giá trị tài sản và phạm vi quản lý.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước; Văn phòng Quận ủy, Văn phòng huyện ủy; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản công dựa trên giá trị và phạm vi quản lý.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công có giá trị lớn (trên 2 tỷ đồng) hoặc các trường hợp đặc biệt.
  • Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công từ 2 tỷ đồng trở xuống.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện.
  • Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công được phân cấp từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đến Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho việc mua sắm, thuê tài sản công, tăng hiệu quả quản lý tài sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến rủi ro quản lý tài sản nếu thẩm quyền phân cấp không được thực hiện đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản công?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công có giá trị trên 2 tỷ đồng. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định từ 2 tỷ đồng trở xuống.

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện như thế nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác).

Có quy định gì về thẩm quyền thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công có nguyên giá trên 1 tỷ đồng. Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định từ 1 tỷ đồng trở xuống.

Nghị quyết này áp dụng khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2024.

Toàn văn

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể như sau:

Cơ quan nhà nước; Văn phòng Quận ủy, Văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp quận, huyện; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản công thuộc địa phương quản lý, cụ thể như sau:

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công:

- Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất.

- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác.

- Tài sản khác: Theo danh mục tài sản có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản trên 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) hoặc tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp thành phố.

b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công (trừ các tài sản có giá trị phân cấp đã quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này) theo danh mục tài sản có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản từ 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) trở xuống hoặc tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở xuống trên một đơn vị tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn.

d) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế:

- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.

 - Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 05 tỷ đồng (năm tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên quyết định: Mua sắm tài sản, thuê tài sản công (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác) có giá trị dự toán mua sắm, thuê tài sản khác từ 02 tỷ đồng (hai tỷ đồng) trở xuống từ nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mua sắm, thuê tài sản công đối với các trường hợp còn lại.

e) Thẩm quyền mua sắm, thuê tài sản công đối với việc mua sắm tài sản thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tài sản trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ) sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của thành phố:

 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công theo danh mục dự toán mua sắm có giá trị trên 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) hoặc tài sản có giá trị trên 250 triệu đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công theo danh mục dự toán mua sắm có giá trị đến 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) hoặc tài sản có giá trị không quá 250 triệu đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) trên một đơn vị tài sản.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định việc mua sắm, thuê tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định:

Thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý (trừ trường hợp thanh lý tài sản phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp 1 cấp thành phố quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán không quá 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản có giá trị phân cấp đã quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều này).

Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ngân sách quận, huyện và phường, xã, thị trấn (trừ trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô và phương tiện vận tải khác).

Quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2024.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2024./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.