Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng. Quyết định có hiệu lực từ ngày 28/02/2025.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp từ I đến V, được quy định chi tiết tại Phụ lục I.
- Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng được quy định chi tiết tại Phụ lục II, bao gồm các chỉ số P hiệu chỉnh và CNCC (cấp nguy cơ cháy).
- Phụ lục I nêu rõ đặc trưng của từng cấp cháy rừng từ thấp đến cực kỳ nguy hiểm.
- Phụ lục II cung cấp bảng tra dựa trên chỉ số P, nhiệt độ không khí, và độ ẩm không khí để xác định cấp dự báo cháy.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng thông qua việc cung cấp thông tin chính xác về nguy cơ cháy rừng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng cho các tổ chức và cá nhân liên quan do cần theo dõi và cập nhật thường xuyên các chỉ số để tra cứu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp dự báo cháy rừng có bao nhiêu cấp?
Có 5 cấp từ I đến V.
Những ai được áp dụng quy định này?
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 28/02/2025.
Có bao nhiêu phụ lục đi kèm trong Quyết định?
Có 2 phụ lục: Phụ lục I về cấp dự báo cháy rừng và Phụ lục II về các bảng tra cấp dự báo cháy rừng.
Phụ lục II quy định như thế nào để xác định cấp dự báo cháy?
Phụ lục II sử dụng chỉ số P, nhiệt độ không khí (To) và độ ẩm không khí (W%) lúc 13 giờ hằng ngày để tra cứu và xác định cấp nguy cơ cháy.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2025/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 12 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 21/TTr-SNN ngày 23 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình gồm 05 cấp, từ cấp I đến cấp V, được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Đài khí tượng thủy văn tỉnh Ninh Bình và các đơn vị khác có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Website Chính phủ; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VP3. LNT_VP3_QĐ06 |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Song Tùng |
Phụ lục I
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 07/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
CẤP CHÁY |
ĐẶC TRƯNG CHÁY RỪNG |
|
I |
Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp. |
|
II |
Cấp trung bình: Có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng ở mức trung bình. |
|
III |
Cấp cao: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng, khả năng cháy lan trên diện rộng. |
|
IV |
Cấp nguy hiểm: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh, nguy cơ cháy rừng lớn. |
|
V |
Cấp cực kỳ nguy hiểm: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn, lan tràn nhanh trên các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh. |
Phụ lục II
CÁC BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P của Nesterop hiệu chỉnh theo trạng thái rừng
|
Cấp cháy rừng |
Chỉ số P hiệu chỉnh |
|||
|
Nhóm trạng thái rừng III |
Nhóm trạng thái rừng II |
Nhóm trạng thái rừng I |
Tổng hợp |
|
|
I |
P<1552 |
P<1750 |
P<1850 |
P<1717 |
|
II |
1552≤P<3105 |
1750≤P<3500 |
1850≤P<3700 |
1717≤P<3435 |
|
III |
3105≤P<4657 |
3500≤P<5250 |
3700≤P<5550 |
3435≤P<5152 |
|
IV |
4657≤P<6210 |
5250≤P<7000 |
5550≤P<7400 |
5152≤P<6870 |
|
V |
P≥6210 |
P≥7000 |
P≥7400 |
P≥6870 |
Ghi chú:
Nhóm trạng thái rừng I bao gồm: rừng giàu, rừng trung bình; Nhóm trạng thái rừng II bao gồm: rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng trồng hỗn loài; Nhóm trạng thái rừng III bao gồm: rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng tre nứa, rừng trên núi đá, các trạng thái rừng trồng thuần loài; Tổng hợp: sử dụng chung cho toàn tỉnh.
2. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P cho các nhóm trạng thái rừng
|
Chỉ số P |
Nhóm trạng thái rừng III |
Nhóm trạng thái rừng II |
Nhóm trạng thái rừng I |
Tổng hợp |
||||
|
Phc |
CNCC |
Phc |
CNCC |
Phc |
CNCC |
Phc |
CNCC |
|
|
500 |
370 |
I |
350 |
I |
311 |
I |
344 |
I |
|
1.000 |
740 |
I |
700 |
I |
621 |
I |
687 |
I |
|
1.500 |
1.110 |
I |
1.050 |
I |
932 |
I |
1.031 |
I |
|
2.000 |
1.480 |
I |
1.400 |
I |
1.242 |
I |
1.374 |
I |
|
2.500 |
1.850 |
II |
1.750 |
II |
1.553 |
II |
1.718 |
II |
|
3.000 |
2.220 |
II |
2.100 |
II |
1.863 |
II |
2.061 |
II |
|
3.500 |
2.590 |
II |
2.450 |
II |
2.174 |
II |
2.405 |
II |
|
4.000 |
2.960 |
II |
2.800 |
II |
2.484 |
II |
2.748 |
II |
|
4.500 |
3.330 |
II |
3.150 |
II |
2.795 |
II |
3.092 |
II |
|
5.000 |
3.700 |
III |
3.500 |
III |
3.105 |
III |
3.435 |
III |
|
5.500 |
4.070 |
III |
3.850 |
III |
3.416 |
III |
3.779 |
III |
|
6.000 |
4.440 |
III |
4.200 |
III |
3.726 |
III |
4.122 |
III |
|
6.500 |
4.810 |
III |
4.550 |
III |
4.037 |
III |
4.466 |
III |
|
7.000 |
5.180 |
III |
4.900 |
III |
4.347 |
III |
4.809 |
III |
|
7.500 |
5.550 |
IV |
5.250 |
IV |
4.658 |
IV |
5.153 |
IV |
|
8.000 |
5.920 |
IV |
5.600 |
IV |
4.968 |
IV |
5.496 |
IV |
|
8.500 |
6.290 |
IV |
5.950 |
IV |
5.279 |
IV |
5.840 |
IV |
|
9.000 |
6.660 |
IV |
6.300 |
IV |
5.589 |
IV |
6.183 |
IV |
|
9.500 |
7.030 |
IV |
6.650 |
IV |
5.900 |
IV |
6.527 |
IV |
|
10.000 |
7.400 |
V |
7.000 |
V |
6.210 |
V |
6.870 |
V |
|
10.500 |
7.770 |
V |
7.350 |
V |
6.521 |
V |
7.214 |
V |
|
11.000 |
8.140 |
V |
7.700 |
V |
6.831 |
V |
7.557 |
V |
|
11.500 |
8.510 |
V |
8.050 |
V |
7.142 |
V |
7.901 |
V |
|
12.000 |
8.880 |
V |
8.400 |
V |
7.452 |
V |
8.244 |
V |
Ghi chú:
- Nhóm trạng thái rừng I bao gồm: rừng giàu, rừng trung bình; Nhóm trạng thái rừng II bao gồm: rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng trồng hỗn loài; Nhóm trạng thái rừng III bao gồm: rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng tre nứa, rừng trên núi đá, các trạng thái rừng trồng thuần loài; Tổng hợp: sử dụng chung cho toàn tỉnh.
- P là chỉ tiêu khí tượng tổng hợp Nesterop;
- Phc là chỉ số P đã được hiệu chỉnh;
- CNCC là cấp nguy cơ cháy.
3. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng tổng hợp (Pi) phục vụ dự báo hàng ngày và dài ngày theo chỉ số nhiệt độ không khí (To) và độ ẩm không khí (W%) lúc 13 giờ hằng ngày
|
W% To |
100 |
95 |
90 |
85 |
80 |
75 |
70 |
65 |
60 |
55 |
50 |
45 |
40 |
35 |
30 |
25 |
20 |
15 |
10 |
5 |
0 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
4 |
0 |
0 |
1 |
1 |
2 |
2 |
3 |
3 |
3 |
4 |
4 |
5 |
5 |
5 |
6 |
6 |
7 |
7 |
7 |
8 |
8 |
|
6 |
0 |
1 |
2 |
3 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
19 |
|
8 |
0 |
2 |
5 |
7 |
9 |
11 |
13 |
15 |
17 |
19 |
21 |
23 |
24 |
26 |
28 |
29 |
31 |
32 |
34 |
35 |
37 |
|
10 |
0 |
4 |
8 |
12 |
16 |
19 |
23 |
26 |
30 |
33 |
36 |
39 |
42 |
44 |
47 |
50 |
52 |
54 |
57 |
59 |
61 |
|
12 |
0 |
7 |
13 |
20 |
26 |
31 |
37 |
42 |
47 |
52 |
57 |
61 |
65 |
70 |
74 |
77 |
81 |
84 |
88 |
91 |
94 |
|
14 |
0 |
10 |
20 |
30 |
39 |
47 |
55 |
63 |
71 |
78 |
85 |
91 |
97 |
103 |
109 |
114 |
119 |
124 |
128 |
133 |
137 |
|
16 |
0 |
15 |
30 |
43 |
56 |
69 |
80 |
91 |
102 |
112 |
121 |
130 |
138 |
146 |
154 |
161 |
168 |
174 |
180 |
186 |
191 |
|
18 |
0 |
22 |
42 |
61 |
79 |
96 |
112 |
127 |
142 |
155 |
168 |
179 |
191 |
201 |
211 |
220 |
229 |
237 |
245 |
252 |
259 |
|
20 |
0 |
30 |
58 |
84 |
109 |
132 |
153 |
173 |
192 |
210 |
226 |
241 |
256 |
269 |
282 |
294 |
305 |
315 |
325 |
334 |
342 |
|
22 |
0 |
41 |
78 |
113 |
146 |
176 |
204 |
231 |
255 |
278 |
299 |
318 |
336 |
353 |
369 |
384 |
397 |
410 |
422 |
433 |
443 |
|
24 |
0 |
54 |
104 |
150 |
192 |
232 |
268 |
301 |
332 |
361 |
388 |
412 |
435 |
456 |
475 |
493 |
509 |
524 |
539 |
552 |
564 |
|
26 |
0 |
70 |
135 |
195 |
249 |
300 |
346 |
388 |
427 |
463 |
496 |
526 |
553 |
579 |
602 |
624 |
643 |
662 |
678 |
694 |
708 |
|
28 |
0 |
91 |
174 |
250 |
319 |
382 |
440 |
493 |
541 |
585 |
625 |
662 |
696 |
726 |
754 |
780 |
803 |
824 |
844 |
862 |
878 |
|
30 |
0 |
116 |
221 |
317 |
404 |
483 |
554 |
619 |
678 |
732 |
781 |
825 |
865 |
901 |
934 |
964 |
992 |
1016 |
1039 |
1059 |
1078 |
|
32 |
0 |
146 |
279 |
398 |
506 |
603 |
691 |
770 |
842 |
906 |
965 |
1017 |
1065 |
1108 |
1146 |
1181 |
1213 |
1242 |
1267 |
1291 |
1312 |
|
34 |
0 |
183 |
347 |
495 |
627 |
746 |
853 |
949 |
1035 |
1112 |
1181 |
1244 |
1300 |
1350 |
1395 |
1435 |
1472 |
1504 |
1533 |
1560 |
1583 |
|
36 |
0 |
227 |
429 |
610 |
772 |
916 |
1045 |
1159 |
1262 |
1354 |
1436 |
1509 |
1574 |
1632 |
1684 |
1730 |
1772 |
1809 |
1842 |
1871 |
1898 |
|
38 |
0 |
279 |
527 |
747 |
942 |
1116 |
1270 |
1407 |
1528 |
1636 |
1732 |
1817 |
1893 |
1960 |
2019 |
2072 |
2119 |
2161 |
2198 |
2231 |
2260 |
|
40 |
0 |
341 |
642 |
908 |
1143 |
1350 |
1533 |
1695 |
1838 |
1964 |
2076 |
2175 |
2262 |
2338 |
2406 |
2466 |
2519 |
2566 |
2607 |
2644 |
2676 |
|
42 |
0 |
414 |
777 |
1096 |
1377 |
1624 |
1840 |
2031 |
2198 |
2345 |
2474 |
2587 |
2687 |
2774 |
2851 |
2919 |
2978 |
3030 |
3076 |
3117 |
3152 |
|
44 |
0 |
499 |
935 |
1317 |
1650 |
1941 |
2196 |
2418 |
2613 |
2783 |
2932 |
3061 |
3175 |
3274 |
3361 |
3437 |
3503 |
3561 |
3612 |
3656 |
3695 |
|
46 |
0 |
599 |
1120 |
1573 |
1966 |
2309 |
2607 |
2865 |
3091 |
3286 |
3457 |
3605 |
3733 |
3845 |
3943 |
4027 |
4101 |
4165 |
4221 |
4269 |
4311 |
|
48 |
0 |
715 |
1334 |
1869 |
2332 |
2732 |
3079 |
3379 |
3638 |
3863 |
4057 |
4225 |
4370 |
4496 |
4605 |
4699 |
4780 |
4851 |
4912 |
4964 |
5010 |
|
50 |
0 |
849 |
1581 |
2210 |
2752 |
3219 |
3620 |
3966 |
4263 |
4520 |
4740 |
4930 |
5094 |
5234 |
5355 |
5460 |
5549 |
5627 |
5693 |
5750 |
5800 |
Ghi chú:
- W% là độ ẩm không khí lúc 13 giờ (%);
- To là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (độ C).
- Cách sử dụng bảng tra chỉ số Pi để xác định chỉ số P tổng hợp và xác định cấp dự báo cháy rừng như sau:
+ Chỉ số Pi phải được tra và ghi chép hằng ngày;
+ Xác định giá trị của n (số ngày không có mưa): Nếu tổng lượng mưa trong ngày tính từ 13 giờ hôm trước đến 13 giờ hôm sau lớn hơn 5mm (hoặc 5 ngày liên tục có mưa, nhưng lượng mưa dưới 5 mm) thì n=0, suy ra Pi = 0.
+ Ngày thứ nhất không có mưa (kể từ trận mưa hôm trước), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) do Đài khí tượng thủy văn tỉnh thông báo lúc 13 giờ để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 26 và W% = 75 ta tra mục 3 của Phụ lục II suy ra P1=300. Tra mục 1 hoặc 2 Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp I.
+ Nếu ngày thứ hai không có mưa (kể từ trận mưa gần nhất), căn cứ vào nhiệt độ (To) và độ ẩm không khí (W%) để tra giá trị Pi. Ví dụ: To = 26 và W% = 70 ta tra mục 3 của Phụ lục II được P2=346, suy ra P=P1+P2=646. Tra mục 1 hoặc 2 của Phụ lục II ta được cấp nguy cơ cháy là cấp I.
+ Cứ tiếp tục cộng dồn chỉ số P cho đến khi có trận mưa tiếp theo, lúc đó P quay về giá trị = 0.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.