Thông tư này hướng dẫn mức chi ngân sách giáo dục năm 1990 cho các cấp học và mục tiêu giáo dục cụ thể, với tổng chi được phân bổ cho chống mù chữ, tăng cường giáo dục miền núi và chống xuống cấp nhà trường.
Đối tượng áp dụng
Sở Tài chính, Sở Giáo dục, UBND tỉnh, các nhà trường và học sinh/các học viên.
Các điểm cốt lõi
- Nhà trẻ và mẫu giáo: Mức chi bình quân 60.000đ/cháu/năm cho 7 địa bàn đã quy định.
- Cấp 1 phổ thông: Mức chi tối thiểu 24.000đ/học sinh/năm, tối đa 26.000đ/học sinh/năm.
- Cấp 2 phổ thông: Mức chi tối thiểu 30.000đ/học sinh/năm, tối đa 34.000đ/học sinh/năm.
- Cấp 3 phổ thông: Mức chi tối thiểu 40.000đ/học sinh/năm, tối đa 50.000đ/học sinh/năm.
- Bổ túc văn hóa: Tập trung mức chi bình quân 70.000đ/học viên/năm, tại chức 14.000đ/học viên/năm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư cho giáo dục cơ bản và nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên có thể gây áp lực tài chính cho các địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi tối thiểu và tối đa cho học sinh cấp 1 phổ thông là bao nhiêu?
Mức chi tối thiểu cho học sinh cấp 1 phổ thông là 24.000đ/học sinh/năm, mức chi tối đa là 26.000đ/học sinh/năm.
Tổng chi cho mục tiêu chống mù chữ năm 1990 là bao nhiêu?
Tổng chi cho mục tiêu chống mù chữ năm 1990 là 17 tỉ đồng.
Mức chi bình quân cho học viên bổ túc văn hóa tập trung và tại chức là bao nhiêu?
Mức chi bình quân cho học viên bổ túc văn hóa tập trung là 70.000đ/học viên/năm, tại chức là 14.000đ/học viên/năm.
Các địa phương cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan nào để xây dựng mức chi ngân sách giáo dục?
Các Sở Tài chính và Giáo dục của từng tỉnh cần phối hợp chặt chẽ với nhau để xây dựng mức chi ngân sách giáo dục năm 1990 cho tỉnh.
Nếu trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn, các địa phương nên làm gì?
Nếu trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn, các địa phương cần phản ánh với Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn mức chi ngân sách giáo dục năm 1990.
____________________________
Căn cứ vào ngân sách sự nghiệp Giáo dục năm 1990 đã được Quốc hội phê chuẩn.
Căn cứ vào yêu cầu phát triển các ngành học, cấp học và vào một số mục tiêu giáo dục Cần tập trung thực hiện năm 1990;
Liên Bộ Tài chính, Giáo dục thống nhất phân bổ ngân sách Giáo dục năm 1990 đã được Quốc hội thông qua và hướng dẫn thi hành như sau:
I. NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM 1990 CÓ 2 PHẦN:
1/ Phần dành cho việc thực hiện các mức chi ngân sách các ngành, cấp học đảm bảo việc chi cho lương và các phụ cấp theo lương đã ban hành, và việc chi một số khoản ngoài lương.
2/ Phần dành cho việc thực hiện một số mục tiêu năm 1990:
- Chống nạn mù chữ,
- Tăng cường sự nghiệp giáo dục miền núi,
- Chống xuống cấp các nhà trường.
II. MỨC CHI ĐẦU HỌC SINH NĂM 1990 ĐƯỢC QUY ĐỊNH MỨC NHƯ SAU:
1/ Nhà trẻ và mẫu giáo
- Mức chi bình quân: 60.000 đ/cháu/năm cho các cháu thuộc 7 địa bàn đã qui định.
2/ Cấp 1 phổ thông.
- Mức chi tối thiểu: 24.000đ/học sinh/năm.
- Mức chi tối đa: 26.000đ/học sinh/năm.
3/ Cấp 2 phổ thông.
- Mức chi tối thiểu: 30.000đ/học sinh/năm.
- Mức chi tối đa: 34.000đ/học sinh/năm.
4/ Cấp 3 phổ thông.
- Mức chi tối thiểu: 40.000đ/học sinh/năm.
- Mức chi tối đa: 50.000đ/học sinh/năm.
5/ Bổ túc văn hoá:
- Tập trung: Mức chi bình quân: 70.000đ/học viên/năm.
- Tại chức: Mức chi bình quân: 14.000đ/học viên/năm.
Một số mục tiêu giáo dục năm 1990 được tập trung đầu tư như sau:
1/ Chống nạn mù chữ: 17 tỉ
2/ Tăng cường sự nghiêp giáo dục miền núi: 12 tỉ
3/ Chống xuống cấp các trường học: 40 tỉ.
III. Hai Sở Tài chính và giáo dục từng tỉnh cần phối hợp chặt chẽ xây dựng mức chi ngân sách giáo dục năm 1990 cho tỉnh và trình UBND tỉnh duyệt, căn cứ vào các mức chi đã nêu ở điều 2, và đảm bảo tổng chi không vượt ngân sách giáo dục của tỉnh năm 1990 đã được Bộ Tài chính thông báo.
Trong quá trình thực hiện, gặp khó khăn gì, đề nghị các địa phương phản ánh Liên Bộ biêt để nghiên cứu giải quyết./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: