Thông tư số 08/1998/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ

Số hiệu08/1998/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Thị Hằng — Bộ trưởng
Cập nhật21/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành07/05/1998
Áp dụng22/05/1998
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số 08/1998-TT-LĐTBXH ngày 07 tháng 5 năm 1998
hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998-NĐ-CP
ngày 15/1/1998 của Chính phủ.

 

Thi hành Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Đối tượng áp dụng cách tính số lao động bình quân năm là những đối tượng áp dụng Luật Khuyến khích đầu tư trong nước quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).

 

II. CÁCH TÍNH SỐ LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN NĂM:

1. Số lao động bình quân năm được tính theo công thức sau:

1


 

S li

 


 

i = 1

 


 

L =

t

Trong đó:



L: là số lao động bình quân năm.
 

 


li: là số lao động bình quân của tháng thứ i trong năm.

 

i: là số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ i trong năm, từ 1 đến 12.1

 


S li: là tổng của số lao động bình quân các tháng trong năm.

 

i = 1

t: là số tháng trong năm.

Riêng đối với các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động thì số tháng trong năm được tính theo số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Ví dụ 1: Số lao động bình quân từng tháng trong năm của doanh nghiệp A như sau:

Tháng 1: 80 người Tháng 5: 150 người Tháng 9: 120 người

Tháng 2: 95 người Tháng 6: 140 người Tháng 10: 110 người

Tháng 3: 110 người Tháng 7: 120 người Tháng 11: 100 người

Tháng 4: 170 người Tháng 8: 120 người Tháng 12: 90 người

Số lao động bình quân năm của doanh nghiệp A được tính như sau:

 


80+95+110+170+150+140+120+120+120+110+100+90

 

 


 

L = = 117,08 (người)

12

Ví dụ 2: doanh nghiệp B bắt đầu hoạt động từ tháng 5 và có số lao động bình quân từng tháng như sau:

Tháng 5: 110 người Tháng 9: 120 người

Tháng 6: 130 người Tháng 10: 120 người

Tháng 7: 90 người Tháng 11: 180 người

Tháng 8: 100 người Tháng 12: 205 người

Số tháng thực tế hoạt động của doanh nghiệp là 8.

Số lao động bình quân năm được tính như sau:

_ 110 + 130 + 90 + 100 + 120 + 120 + 180 + 205

 


 

L = = 131,87 (người)

8

2. Số lao động bình quân từng tháng được tính theo công thức sau:

n

S Xj

 


 

j = 1

 


 

li =

n

Trong đó:

 


li: là số lao động bình quân của tháng thứ i trong năm.

 

Xj: là số lao động của ngày thứ j trong tháng. Đây là số lao động thực tế làm việc và số lao động nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của doanh nghiệp, bao gồm cả cán bộ quản lý và cán bộ của các tổ chức đoàn thể. Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc theo bảng chấm công của doanh nghiệp ở ngày trước liền đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ.

n

S Xj: là tổng của số lao động các ngày trong tháng.

j=1

n: là số ngày theo lịch của tháng (không kể doanh nghiệp có làm đủ hay không đủ số ngày trong tháng);

Ví dụ: Tháng 5 năm 1998, có 31 ngày và theo bảng chấm công của doanh nghiệp có số lao động thực tế làm việc hằng ngày như sau:

Ngày 29-4: 93 người

Ngày 30-4: Ngày nghỉ Ngày 16-5: 96 người

Ngày 1-5: Ngày nghỉ Ngày 17-5: Ngày nghỉ

Ngày 2-5: 90 người Ngày 18-5: 98 người

Ngày 3-5: Ngày nghỉ Ngày 19-5: 98 người

Ngày 4-5: 95 người Ngày 20-5: 96 người

Ngày 5-5: 95 người Ngày 21-5: 97 người

Ngày 6-5: 96 người Ngày 22-5: 95 người

Ngày 7-5: 92 người Ngày 23-5: 93 người

Ngày 8-5: 90 người Ngày 24-5: Ngày nghỉ

Ngày 9-5: 92 người Ngày 25-5: 96 người

Ngày 10-5: Ngày nghỉ Ngày 26-5: 96 người

Ngày 11-5: 95 người Ngày 27-5: 95 người

Ngày 12-5: 96 người Ngày 28-5: 97 người

Ngày 13-5: 96 người Ngày 29-5: 92 người

Ngày 14-5: 92 người Ngày 30-5: 96 người

Ngày 15-5: 95 người Ngày 31-5: Ngày nghỉ

Số lao động bình quân của tháng 5 được tính như sau:

93+90+90+95+95+96+92+90+92+92+95+96+96+92+95+ 96+96+98+98+96+97+95+93+93+96+96+95+97+92+96+96

 


 

l5 = = 94,48 (người)

31

3. Đối với những doanh nghiệp có số lao động bình quân năm là số lẻ thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần lẻ trên 0,5 thì làm tròn lên số trên. Thí dụ: 99,58 làm tròn lên 100; 49,63 thì làm tròn lên 50; 49,31 thì làm tròn là 49. Đối với số lao động bình quân tháng có số lẻ thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: theo dõi, kiểm tra theo quy định của pháp luật về cách tính lao động bình quân quy định tại Thông tư này đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo số lao động bình quân năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương sở tại.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

08/1998/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/1998/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn cách tính số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 6
01/2004/TT-BLĐTBXH Thông tư số 01/2004/TT-BLĐTBXH Về sửa đổi, bổ sung thông tư số 09/2003/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 30/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngân hàng chính sách xã hội Còn hiệu lực 38/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 38/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng an toàn đối với cán bộ, công chức, viên chức của Cảng vụ hàng không Còn hiệu lực 06/2001/TT-BLĐTBXH Thông tư số 06/2001/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tính tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân trong các doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực 15/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 15/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 181/2006/QĐ-TTg ngày 09/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tiền lương đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước Còn hiệu lực 09/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn tính năng suất lao động bình quân và tiền lương bình quân trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.