Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG Hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cho việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam cũng như cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch và Giấy xác nhận mất quốc tịch. Văn bản này áp dụng cho công dân Việt Nam và người nước ngoài.

文号08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG
文件类型联合通知
发布机关Bộ Tư Pháp
更新19/06/2026
行业Ngoại Giao, Tài Chính, Tư Pháp
领域Quốc TịchHộ TịchChứng Thực
发布31/12/1998
生效01/01/1999
自此生效09/11/2002
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cho việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam cũng như cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch và Giấy xác nhận mất quốc tịch. Văn bản này áp dụng cho công dân Việt Nam và người nước ngoài.

适用范围

Công dân Việt Nam; Người nước ngoài

要点

  • Người xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí là 2.000.000 đồng (Điều II.A.1-3)
  • Người xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí là 500.000 đồng (Điều II.A.4-5)
  • Các đối tượng được miễn nộp lệ phí khi nhập, trở lại quốc tịch bao gồm người có công lao đóng góp cho Tổ quốc và việc nhập, trở lại quốc tịch có lợi cho Nhà nước (Điều I.2.a-b)
  • Lệ phí thu được do Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thu (Điều II.B)
  • 10% tổng số tiền lệ phí thu được dùng để bổ sung kinh phí phục vụ công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi phí liên quan (Điều III.2)

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc cấp giấy tờ quốc tịch
  • Cân nhắc về mặt tài chính khi xin nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho người có công lao đóng góp và những trường hợp có lợi cho Nhà nước

❓ 常见问题

Người nào phải nộp lệ phí khi xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch?

Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài khi xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí là 500.000 đồng (Điều II.A.4)

Người nào được miễn nộp lệ phí?

Người có công lao đóng góp cho Tổ quốc và việc nhập, trở lại quốc tịch có lợi cho Nhà nước được miễn nộp lệ phí khi xin nhập hoặc trở lại quốc tịch (Điều I.2.a-b)

Mức thu lệ phí bao nhiêu?

Lệ phí nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam là 2.000.000 đồng; cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch là 500.000 đồng (Điều II.A)

Lệ phí thu được sử dụng như thế nào?

10% tổng số tiền lệ phí thu được dùng để bổ sung kinh phí phục vụ công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi phí liên quan; 90% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước (Điều III.2)

Cơ quan nào thu lệ phí?

Lệ phí do Sở Tư pháp tỉnh/thành phố hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thu (Điều II.B)

全文

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập,

 trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch

Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

_________________

 

Căn cứ Điều 6 Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam;

Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP, MIỄN NỘP LỆ PHÍ.

1. Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi nộp đơn xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam phải nộp một khoản lệ phí theo mức thu quy định tại mục II.A của Thông tư liên tịch này (sau đây gọi là Thông tư).

2. Các đối tượng sau đây được miễn nộp lệ phí xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

a) Người có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

b) Người thuộc diện việc nhập, việc trở lại quốc tịch Việt Nam là có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

II. MỨC THU, CƠ QUAN THU LỆ PHÍ

A/ MỨC THU QUY ĐỊNH NHƯ SAU:

1. Nhập quốc tịch Việt Nam: 2.000.000 đ;

2. Trở lại quốc tịch Việt Nam: 2.000.000 đ;

3. Thôi quốc tịch Việt Nam: 2.000.000 đ;

4. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam: 500.000 đ;

5. Cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam: 500.000 đ;

Mức thu quy định tại mục II.A.5 của Thông tư này cũng được áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam.

B/ CƠ QUAN THU LỆ PHÍ:

- Lệ phí nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam là khoản thu của ngân sách nhà nước do Sở Tư pháp tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương và Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thu (sau đây gọi là cơ quan thu) khi tiếp nhận hồ sơ của đương sự.

- Ở trong nước, Cơ quan thu thực hiện việc thu lệ phí bằng tiền Việt Nam; nếu đương sự nộp bằng tiền nước ngoài thì được quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.

- Ở ngoài nước, căn cứ vào mức thu quy định tại mục A trên đây, cơ quan thu xác định mức thu bằng đô - la Mỹ và tính chẵn.

III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU:

1. Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải sử dụng hoá đơn, chứng tư thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) thống nhất phát hành và phải mở sổ sách theo dõi việc thu, nộp và sử dụng lệ phí; hàng năm phải lập báo cáo quyết toán theo chế độ hiện hành.

2. Cơ quan thu được trích lại 10% trong tổng số tiền lệ phí thu được để bổ sung kinh phí (coi như khoản kinh phí này được ngân sách cấp bổ sung) phục vụ cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi phí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận không có quốc tịch Việt Nam. Cuối năm, cơ quan thu phải báo cáo quyết toán số tiền sử dụng với cơ quan tài chính trong báo cáo quyết toán năm của cơ quan mình. Số tiền còn lại đến ngày 31 tháng 12 không sử dụng phải nộp ngân sách nhà nước.

3. Số tiền còn lại (90%) sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 mục III của thông tư này, cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn sau đây:

- Ở trong nước, thì nộp vào mục 046 "lệ phí hành chính", Tiểu mục 15 theo chương, loại, khoản tương ứng của Cơ quan thu. Thời hạn Cơ quan thu phải nộp số tiền trên theo quy định của cơ quan thuế địa phương, nhưng chậm nhất là ngày mùng 5 của tháng sau phải nộp hết số tiền phải nộp của tháng trước;

- Ở nước ngoài thì nộp vào quý tạm giữ của ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 11-TC/TCĐN ngày 20/4/1992 của Bộ Tài chính quy định về quản lý quỹ tạm giữ của ngân sách nhà nước ở các cơ quan đại diện ngoại giao ta ở nước ngoài.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

1. Nếu giá cả thị trường biến động tăng từ 20% trở lên so với thời giá khi Thông tư này quy định, thì Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao điều chỉnh mức thu quy định tại mục II.A của Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Trong quá tình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, Cơ quan thu cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao để xem xét giải quyết./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG
Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BTC-BTP-BNG Hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。