Thông tư số 08/2000/TC-TCDN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều trong Thông tư số 63/1999/TT-BTC về hướng dẫn quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước. Đặc biệt quy định thêm về việc tính chi phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể từ nguồn kinh phí của tổ chức này và phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

문서 번호08/2000/TC-TCDN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Văn Tá
업데이트16. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 01. 2000
발효일04. 05. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều trong Thông tư số 63/1999/TT-BTC về hướng dẫn quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước. Đặc biệt quy định thêm về việc tính chi phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể từ nguồn kinh phí của tổ chức này và phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

적용 범위

Các doanh nghiệp Nhà nước

핵심 사항

  • Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được tính trên cơ sở quỹ tiền lương theo chế độ hiện hành (Điểm 1).
  • Phần chênh lệch thiếu của nguồn kinh phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể tại doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp để bổ sung kinh phí cho các tổ chức này (Điểm 2).
  • Lương và phụ cấp có tính chất lương của cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các tổ chức Đảng, Đoàn thể được hạch toán vào chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ theo quy định hiện hành (Điểm 2).
  • Ngoài phần kinh phí từ nguồn quy định tại công văn số 517 TC/TCQT ngày 30/10/1992 và Thông tư liên Bộ số 103 TTLB ngày 2/12/1994, doanh nghiệp được hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp để bổ sung kinh phí cho các tổ chức Đảng, Đoàn thể (Điểm 2).
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ có hiệu lực.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường quản lý chi phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể tại doanh nghiệp.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức Đảng, Đoàn thể khi nguồn kinh phí không đủ.
  • Các doanh nghiệp Nhà nước có thêm cơ sở để hạch toán chi phí hợp lý.

❓ 자주 묻는 질문

Chi phí bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được tính như thế nào?

Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được tính trên cơ sở quỹ tiền lương theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Nếu nguồn kinh phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể không đủ thì doanh nghiệp phải làm gì?

Phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp để bổ sung kinh phí cho các tổ chức này.

Lương và phụ cấp có tính chất lương của cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các tổ chức Đảng, Đoàn thể được hạch toán như thế nào?

Được hạch toán vào chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại Thông tri số 03 TT/TC-TW ngày 16/6/1993.

Ngoài nguồn kinh phí từ công văn số 517 TC/TCQT và Thông tư liên Bộ số 103 TTLB, doanh nghiệp có được hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí kinh doanh?

Có, doanh nghiệp được hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp để bổ sung kinh phí cho các tổ chức Đảng, Đoàn thể.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ có hiệu lực.

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 08/2000/TC-TCDN

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2000

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 08/2000/TC-TCDN NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2000 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 63/1999/TT-BTC NGÀY 7/6/1999 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Thực hiện Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành " Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước " và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tài chính nói trên, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 hướng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp. Để phù hợp với tình hình thực tế hoạt động của các tổ chức Đảng, Đoàn thể tại doanh nghiệp, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết 1.4 - điểm 1 - Phần B - Mục II - Thông tư số 63/1999/TT-BTC như sau:

1/ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn được tính trên cơ sở quỹ tiền lương của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của Nhà nước.

Chi phí cho tổ chức Đảng, Đoàn thể được lấy từ nguồn kinh phí của tổ chức này, nếu nguồn kinh phí của tổ chức Đảng, Đoàn thể không đủ để chi thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

2/ Chi phí hoạt động của các tổ chức Đảng, Đoàn thể tại doanh nghiệp được thực hiện như sau:

- Lương và phụ cấp có tính chất lương của cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các tổ chức Đảng, Đoàn thể được hạch toán vào chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại Thông tri số 03 TT/TC-TW ngày 16/6/1993 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của cán bộ công nhân viên chức cơ quan Đảng, Đoàn thể.

- Ngoài phần kinh phí của các tổ chức Đảng, Đoàn thể tại doanh nghiệp được chi từ nguồn quy định tại công văn số 517 TC/TCQT ngày 30/10/1992 của Ban Tài chính quản trị Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí; Thông tư liên Bộ số 103 TTLB ngày 2/12/1994 của Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; hội phí, đoàn phí của các tổ chức đoàn thể khác nếu thiếu thì doanh nghiệp được hạch toán phần chênh lệch thiếu vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp để bổ sung kinh phí cho các tổ chức trên.

3/ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ có hiệu lực. Các quy định khác vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính.

 

Trần Văn Tá

(Đã ký)

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

08/2000/TC-TCDN
Thông tư số 08/2000/TC-TCDN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.