Quyết định số 08/2003/QĐ-BTC Về việc sửa đổi mức thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 08/2003/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các chế phẩm thuộc nhóm 2710, áp dụng từ ngày 24/1/2003.

文号08/2003/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期23/01/2003
生效日期24/01/2003
失效日期01/09/2003
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 08/2003/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho một số mặt hàng dầu mỏ và các chế phẩm thuộc nhóm 2710, áp dụng từ ngày 24/1/2003.

要点

  • Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dạng thô) có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm: Xăng động cơ có pha chì và không pha chì, loại cao cấp và thông dụng; Dung môi white spirit; Dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%; Dung môi khác; Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Dầu nhẹ khác; Loại khác: Dầu hoả thắp sáng; Dầu hoả khác kể cả dầu hoá hơi; Nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên và dưới 23oC; Paraphin mạch thẳng; Dầu trung khác và các chế phẩm; Dầu gốc để pha chế dầu nhờn; Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay; Dầu bôi trơn khác; Mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh); Dầu biến thế hoặc dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Nhiên liệu diezen dùng cho động cơ tốc độ cao; Nhiên liệu diezen khác; Nhiên liệu đốt khác; Loại khác: Chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs); Loại khác.
  • Mức thuế suất mới được áp dụng cho các mặt hàng trên là 10% (xăng động cơ có pha chì và không pha chì, loại cao cấp và thông dụng; Dung môi white spirit; Dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%; Dung môi khác; Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Dầu nhẹ khác; Loại khác: Dầu hoả thắp sáng; Dầu hoả khác kể cả dầu hoá hơi; Paraphin mạch thẳng; Dầu trung khác và các chế phẩm; Dầu gốc để pha chế dầu nhờn; Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay; Dầu bôi trơn khác; Mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh); Dầu biến thế hoặc dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Nhiên liệu diezen dùng cho động cơ tốc độ cao; Nhiên liệu diezen khác; Nhiên liệu đốt khác; Loại khác: Chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs); Loại khác).
  • Dầu thải chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs): Thuế suất 20%.
  • Dầu thải loại khác: Thuế suất 20%.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24/1/2003 và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân sẽ phải chịu thuế suất mới cao hơn đối với một số mặt hàng xăng động cơ, đặc biệt là loại cao cấp.
  • Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu các loại dầu mỏ và chế phẩm có thể giảm chi phí do thuế suất thấp hơn so với trước đây.
  • Các quy định về mức thuế suất mới sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cuối cùng của doanh nghiệp, từ đó tác động đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

❓ 常见问题

Thuế suất xăng động cơ loại cao cấp là bao nhiêu?

Mức thuế suất mới cho xăng động cơ loại cao cấp là 10%.

Dầu thải có mức thuế suất bao nhiêu?

Dầu thải chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs) sẽ chịu thuế suất 20%, còn dầu thải loại khác cũng chịu thuế suất 20%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24/1/2003 và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan.

Mức thuế suất mới áp dụng cho dầu mỏ và chế phẩm nào?

Mức thuế suất 10% được áp dụng cho xăng động cơ có pha chì và không pha chì, loại cao cấp và thông dụng; Dung môi white spirit; Dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%; Dung môi khác; Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng; Dầu nhẹ khác.

Dầu thải loại nào chịu thuế suất cao nhất?

Dầu thải chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs) sẽ chịu thuế suất 20%, cao hơn so với dầu thải loại khác.

全文

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi mức thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

__________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 quy định tại Quyết định số 162/2002/QĐ/BTC ngày 26/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm, mặt hàng

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

 

 

1

2

3

4

5

2710

 

 

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm; dầu thải

 

 

 

 

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dạng thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% khối lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm, trừ dầu thải:

 

2710

11

 

-- Dầu nhẹ và các chế phẩm:

 

2710

11

11

--- Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp

10

2710

11

12

--- Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp

10

2710

11

13

--- Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng

10

2710

11

14

--- Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng

10

2710

11

15

--- Xăng động cơ khác, có pha chì

10

2710

11

16

--- Xăng động cơ khác, không pha chì

10

2710

11

17

--- Xăng máy bay

15

2710

11

21

--- Dung môi white spirit

10

2710

11

22

--- Dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%

10

2710

11

23

--- Dung môi khác

10

2710

11

24

--- Naptha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng

10

2710

11

25

--- Dầu nhẹ khác

10

2710

11

29

--- Loại khác

10

2710

19

 

-- Loại khác:

 

 

 

 

--- Dầu trung (có khoảng sôi trung bình) và các chế phẩm:

 

2710

19

11

---- Dầu hoả thắp sáng

0

2710

19

12

---- Dầu hoả khác kể cả dầu hoá hơi

0

2710

19

13

---- Nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên

25

2710

19

14

---- Nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC

25

2710

19

15

---- Paraphin mạch thẳng

10

2710

19

19

---- Dầu trung khác và các chế phẩm

10

 

 

 

--- Loại khác:

 

2710

19

21

---- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn

10

2710

19

22

---- Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay

5

2710

19

23

---- Dầu bôi trơn khác

20

2710

19

24

---- Mỡ bôi trơn

10

2710

19

25

---- Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực (dầu phanh)

3

2710

19

26

---- Dầu biến thế hoặc dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch

10

2710

19

27

---- Nhiên liệu diezen dùng cho động cơ tốc độ cao

0

2710

19

28

---- Nhiên liệu diezen khác

0

2710

19

29

---- Nhiên liệu đốt khác

0

2710

19

30

---- Loại khác

10

 

 

 

- Dầu thải:

 

2710

91

00

-- Chứa biphenyl đã polyclo hoá (PCBs), terphenyl đã polyclo hoá (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hoá (PBBs)

20

2710

99

00

-- Loại khác

20

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 24/1/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。