Thông tư số 08/2004/TT-BTC hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật. Văn bản áp dụng cho các đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật khi đề nghị cấp giấy phép công diễn, quy định mức thu phí và cách thức thực hiện.
Scope of application
Đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật
Key points
- Đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật phải nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo quy định, mức thu cụ thể tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư.
- Cơ quan thu phí là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định và xét duyệt các chương trình nghệ thuật biểu diễn như Cục Nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin) và Sở Văn hoá Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phí thẩm định được chia làm hai phần: 90% chi cho việc tổ chức thẩm định và thu phí; 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu phí có trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng khoản phí trích để lại, quản lý chặt chẽ và thực hiện công tác kế toán, quyết toán các khoản thu-chi liên quan.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 Social impact of this document
- chịu ảnh hưởng là đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật, phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đây là chi phí mới đối với các đơn vị này.
- Cơ quan quản lý văn hóa thông tin sẽ có thêm nguồn thu từ việc thu phí thẩm định.
❓ Frequently asked questions
Mức thu phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật là bao nhiêu?
Mức thu phí cụ thể được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng không có thông tin chi tiết về mức trong văn bản.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?
Cơ quan thu phí là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định và xét duyệt các chương trình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm Cục Nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin) và Sở Văn hoá Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Phần thu phí được sử dụng như thế nào?
90% số thu phí được chi cho việc tổ chức thẩm định và thu phí; 10% nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản tiền trích để lại có thể dùng để chi trả thù lao, chi phí quản lý, bổ sung kinh phí chi thường xuyên và mua sắm, sửa chữa nhỏ của đơn vị.
Thông tư này áp dụng từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Có vướng mắc gì trong quá trình thực hiện không?
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Full text
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/8/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
I. Đối tượng áp dụng và mức thu phí:
1. Đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật khi đề nghị cấp "giấy phép công diễn chương trình, vở diễn" theo Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 32/1999/QĐ-BVHTT ngày 29/4/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin, phải nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn quy định của Thông tư này.
2. Không thu phí thẩm định đối với các chương trình, vở diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị do các cơ quan chức năng quản lý nghệ thuật cho phép.
3. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
II. Tổ chức thu, nộp phí:
1. Việc tổ chức thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành về phí thuộc ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu phí là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định và xét duyệt các chương trình nghệ thuật biểu diễn, bao gồm: Cục nghệ thuật biểu diễn (Bộ Văn hoá Thông tin); Sở Văn hoá Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm:
a/ Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về phí.
b/ Đăng ký, kê khai thu, nộp, quyết toán phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
III. Quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình biểu diễn nghệ thuật:
1. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn được trích 90% số thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn để chi phí cho việc tổ chức thẩm định và thu phí. Phần tiền thu phí còn lại (10% trên tổng số thu phí) nộp vào NSNN các cấp (cơ quan thu là Cục Nghệ thuật biểu diễn thì nộp vào Ngân sách Trung ương, cơ quan thu là Sở Văn hoá-Thông tin thì nộp vào ngân sách tỉnh) và ghi thu ngân sách tại tiểu mục 09: phí thẩm định văn hoá phẩm, mục 039: phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội.
2. Cơ quan thu phí được sử dụng phần thu phí trích để lại đơn vị quy định tại điểm 1, mục III của Thông tư này để chi cho các nội dung sau: Chi trả thù lao cho các thành viên và thư ký Hội đồng thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; Chi phí cho công tác quản lý thu, nộp phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; Bổ sung kinh phí chi thường xuyên và mua sắm, sửa chữa nhỏ của đơn vị.
3. Cơ quan thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn có trách nhiệm lập kế hoạch thu phí để chi cho các mục đích nêu tại điểm 2, mục III của Thông tư này và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị; quản lý chặt chẽ khoản phí trích để lại nhằm sử dụng chi cho các mục đích chi trên; thực hiện công tác kế toán, quyết toán các khoản thu-chi có liên quan đến thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Những quy định đã ban hành về phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn mà trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: