Chỉ thị số 08/2005/CT-BTS Về việc triển khai hoạt động thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản

文号08/2005/CT-BTS
文件类型指示
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Tạ Quang Ngọc — Bộ trưởng
更新20/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布25/08/2005
生效02/10/2005
自此生效01/01/2019
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

BỘ THUỶ SẢN

Số: 08/2005/CT-BTS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2005

CHỈ THỊ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Về việc triển khai hoạt động thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản

Nguồn số liệu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản bao gồm toàn bộ các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác hải sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng quy hoạch, quản lý và định hướng phát triển ngành thuỷ sản. Trong những năm qua, Bộ Thuỷ sản thông qua một số chương trình, dự án nhằm thiết lập hệ thống thu mẫu thống kê số liệu nghề cá cơ bản đã thu được những kết quả nhất định. tuy nhiên, hệ thống thu mẫu thống kê này vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu quản lý ngành và cần tiếp tục bổ sung hoàn thiện.

Nhằm khắc phục tình trạng trên, nâng cao cơ sở đánh giá các chỉ số nghề cá bền vững phục vụ việc xây dựng các chính sách phát triển ngành thuỷ sản; căn cứ các Điều 19 và Điều 51 của Luật Thuỷ sản, Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTS-BNV ngày 03 tháng 02 năm 2005 về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý về thuỷ sản, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản Chỉ thị:

1. Triển khai hoạt động thường xuyên hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản trong phạm vi toàn quốc thông qua các hình thức:

- Thành lập bộ phận chịu trách nhiệm về quản lý hệ thống thu mẫu thống kê nghề cá tại Bộ Thủy sản.

- Tổ chức lực lượng cán bộ thống kê địa phương và triển khai thu mẫu tại các địa bàn cơ sở (cảng cá, bến cá).

- Quản lý, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản từ Bộ Thuỷ sản đến các cơ quan quản lý nghề cá địa phương của 28 tỉnh ven biển.

2. Giao cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

- Chủ trì phối hợp với cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức điều hành hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản và báo cáo Bộ kết quả hoạt động theo định kỳ hàng năm.

- Tiếp nhận và quản lý hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản hiện có từ Dự án đánh giá nguồn lợi sinh vật biển Việt Nam (ALMRV); xây dựng phương án, lập kế hoạch hoạt động thường xuyên từ năm 2006.

- Hoàn chỉnh và bổ sung phương pháp, quy trình thu mẫu, phát hành các mẫu phiếu thống kê, sổ nhật ký khai thác, báo cáo để áp dụng thống nhất trong toàn quốc.

- Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ thống kê nghề cá cơ bản trên toàn quốc; tổ chức triển khai thực hiện việc thu mẫu thống kê, sổ nhật ký khai thác; phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận từ địa bàn cơ sở.

- Tổ chức hoạt động thường xuyên nhóm chuyên gia kỹ thuật nghề cá biển; phối hợp thực hiện việc kết xuất các nguồn dữ liệu, tổng hợp báo cáo đánh giá các chỉ số nghề cá bền vững theo chuỗi thời gian; cung cấp và tư vấn đa lĩnh vực cho những người ra quyết định quản lý và phát triển ngành thuỷ sản.

3. Các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý nhà nước về thuỷ sản) có trách nhiệm:

- Đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ thêm biên chế, hỗ trợ kinh phí và ban hành văn bản chỉ đạo triển khai các hoạt động tại địa phương theo tinh thần của Chỉ thị này.

- Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Ban điều hành hệ thống cảng cá, phối hợp với các ngành, các cấp tại địa phương để triển khai thực hiện hệ thống thu mẫu thống kê nghề cá cơ bản; chỉ đạo và thông báo các chủ tàu, thuyền trưởng hoạt động khai thác hải sản có trách nhiệm ghi sổ nhật ký khai thác, cung cấp thông tin chính xác theo yêu cầu của cán bộ thống kê tại các địa phương.

4. Các Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ Khoa học - Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Viện và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp với Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong việc chỉ đạo và tổ chức hoạt động hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản.

5. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể trình các cấp có thẩm quyền xét cấp kinh phí hoạt động thường xuyên từ năm 2006; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của các chương trình, dự án và các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện hệ thống thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản đạt hiệu quả.

6. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục Trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý nhà nước về thuỷ sản), Chi cục trưởng các Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản các tỉnh ven biển và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu tránh nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này.

7. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Tạ Quang Ngọc

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 1
08/2005/CT-BTS
Chỉ thị số 08/2005/CT-BTS Về việc triển khai hoạt động thu mẫu thống kê các số liệu nghề cá cơ bản
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。