Quyết định số 08/2006/QĐ-BTC điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
핵심 사항
- Mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử → thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh theo Danh mục đính kèm.
- Cơ quan hải quan → áp dụng các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp điện tử → giảm chi phí nhập khẩu linh kiện, phụ tùng nếu thuế suất được điều chỉnh thấp hơn so với trước.
- Người tiêu dùng → có thể hưởng lợi từ việc giảm giá sản phẩm do chi phí nhập khẩu giảm.
❓ 자주 묻는 질문
Thuế suất mới của mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới được quy định tại Danh mục đính kèm trong Quyết định này. Mức thuế suất cụ thể phải tham khảo Danh mục đính kèm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Các doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng thuế suất mới?
Doanh nghiệp cần sử dụng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký theo quy định sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Quyết định này áp dụng cho những mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử nào?
Mặt hàng cụ thể được điều chỉnh thuế suất là các mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử theo Danh mục đính kèm trong Quyết định.
Nếu doanh nghiệp không áp dụng đúng quy định mới có bị xử phạt?
Quyết định này không nêu rõ về chế tài xử phạt, nhưng việc không tuân thủ quy định có thể dẫn đến các hậu quả hành chính theo quy định hiện hành.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng linh kiện,
phụ tùng điện tử
______________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng linh kiện, phụ tùng điện tử quy định tại Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003, đã được sửa đổi tại Quyết định số 15/2005/QĐ-BTC ngày 17/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới theo Danh mục đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./ .
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.