Quyết định này ban hành quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định áp dụng cho cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện đề tài, dự án KH&CN.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động phục vụ công tác quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án KH&CN theo đúng chế độ quy định.
- Đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh có dự toán kinh phí từ 100 triệu đồng trở lên (khoa học xã hội và nhân văn) hoặc 200 triệu đồng trở lên (khoa học tự nhiên và công nghệ), cơ quan quản lý nhà nước thành lập Tổ thẩm định.
- Dự toán chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN giao về các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động này; dự toán chi thực hiện đề tài, dự án KH&CN giao cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ chuyển kinh phí bằng uỷ nhiệm chi theo tiến độ thực hiện dựa trên hợp đồng đã ký với cơ quan, đơn vị thực hiện đề tài, dự án.
- Thẩm tra, phê duyệt kinh phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH&CN chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí theo đúng chế độ quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.
- Tác động tiêu cực là tăng gánh nặng về thủ tục hành chính đối với các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động quản lý và tổ chức thực hiện đề tài, dự án KH&CN.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ?
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án KH&CN chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí theo đúng chế độ quy định.
Đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh có dự toán kinh phí bao nhiêu tiền trở lên cần phải có tổ thẩm định?
Đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh có dự toán kinh phí từ 100 triệu đồng trở lên (khoa học xã hội và nhân văn) hoặc 200 triệu đồng trở lên (khoa học tự nhiên và công nghệ), cơ quan quản lý nhà nước thành lập Tổ thẩm định.
Dự toán kinh phí được giao cho các đơn vị như thế nào?
Dự toán chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án KH&CN giao về các đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động này; dự toán chi thực hiện đề tài, dự án KH&CN giao cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ chuyển kinh phí như thế nào?
Sở Khoa học và Công nghệ chuyển kinh phí bằng uỷ nhiệm chi theo tiến độ thực hiện dựa trên hợp đồng đã ký với cơ quan, đơn vị thực hiện đề tài, dự án.
Thời hạn để giao dự toán là bao lâu?
Thời hạn để giao dự toán không được nêu rõ trong văn bản. Tuy nhiên, dự toán chi sự nghiệp KH&CN thường được giao theo kế hoạch hàng năm.
Toàn văn
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN -------- Số: 08/2008/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Lạng Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2008 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3 (T/h); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu quốc hội; - CT, PCT UBND tỉnh; - C,PVP, các phòng CV; - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn; - Lưu VT. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Thời Giang |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2008/QĐ-UBND ngày 01 /4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
| Số TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Khung định mức chi tối đa |
| 1 | Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN | | |
| a | Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố. | Đề tài, dự án | 1.500 |
| b | Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án | Đề tài, dự án | |
| | - Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì) | | 300 |
| | - Thành viên, thư ký khoa học | | 200 |
| | - Thư ký hành chính | | 150 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 70 |
| 2 | Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì. | | |
| a | Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện | | |
| | - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký | 01 Hồ sơ | 300 |
| | - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký | 01 Hồ sơ | 250 |
| | - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên | 01 Hồ sơ | 220 |
| b | Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng | | |
| | - Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký | 01 Hồ sơ | 250 |
| | - Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký | 01 Hồ sơ | 200 |
| | - Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên | 01 Hồ sơ | 180 |
| c | Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án. | Đề tài, dự án | |
| | - Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì) | | 300 |
| | - Thành viên, thư ký khoa học | | 200 |
| | - Thư ký hành chính | | 150 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 70 |
| 3 | Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án | | |
| | - Tổ trưởng tổ thẩm định | Đề tài, dự án | 250 |
| | - Thành viên tham gia thẩm định | Đề tài, dự án | 200 |
| 4 | Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN | | |
| a | Nhận xét đánh giá | | |
| | - Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện | Đề tài, dự án | 600 |
| | - Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng | Đề tài, dự án | 400 |
| b | Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý. (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án). | Báo cáo | 800 |
| c | Họp Tổ chuyên gia (nếu có) | Đề tài, dự án | |
| | - Tổ trưởng | | 250 |
| | - Thành viên | | 200 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 70 |
| d | Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức | Đề tài, dự án | |
| | - Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì) | | 400 |
| | - Thành viên, thư ký khoa học | | 300 |
| | - Thư ký hành chính | | 150 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 70 |
| Số TT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức xây dựng và phân bổ dự toán tối đa |
| 1 | Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt | Đề tài, dự án | 1.500 |
| 2 | Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án) | Chuyên đề | |
| | - Chuyên đề loại 1 | | 6.000 |
| | - Chuyên đề loại 2 | | 20.000 |
| 3 | Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn | Chuyên đề | |
| | - Chuyên đề loại 1 | | 5.000 |
| | - Chuyên đề loại 2 | | 7.000 |
| 4 | Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án | Báo cáo | 1.000 |
| 5 | Lập mẫu phiếu điều tra: - Trong nghiên cứu KHCN - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn + Đến 30 chỉ tiêu + Trên 30 chỉ tiêu | Phiếu mẫu được duyệt | 300 300 500 |
| 6 | Cung cấp thông tin: - Trong nghiên cứu KHCN - Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn + Đến 30 chỉ tiêu + Trên 30 chỉ tiêu | Phiếu | 30 30 50 |
| 7 | Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra | Đề tài, dự án | 3.000 |
| 8 | Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm B.cáo chính và B.cáo tóm tắt) | Đề tài, dự án | 8.000 |
| 9 | Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ) | | |
| a | Nhận xét đánh giá | | |
| | - Nhận xét Đ.giá của uỷ viên phản biện | Đề tài, dự án | 500 |
| | - Nhận xét đánh giá của uỷ viên H.đồng | Đề tài, dự án | 300 |
| b | Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án). | Báo cáo | 500 |
| c | Họp Tổ chuyên gia (nếu có) | Đề tài, dự án | |
| | - Tổ trưởng | | 150 |
| | - Thành viên | | 100 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 50 |
| d | Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu | Đề tài, dự án | |
| | - Chủ tịch Hội đồng (Hoặc người chủ trì) | | 150 |
| | - Thành viên, thư ký khoa học | | 100 |
| | - Thư ký hành chính | | 80 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 50 |
| 10 | Hội thảo khoa học | Buổi hội thảo | |
| | - Người chủ trì | | 150 |
| | - Thư ký hội thảo | | 100 |
| | - Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng | | 300 |
| | - Đại biểu được mời tham dự | | 70 |
| 11 | Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án | Tháng | 600 |
| 12 | Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định). | Năm | 10.000 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.