Nghị quyết này quy định về việc thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khi được cấp giấy phép. Mức lệ phí cụ thể được nêu rõ.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp lệ phí.
- Mức thu lệ phí: Cấp lần đầu là 200.000 đồng/giấy phép; trường hợp cấp đổi, cấp lại là 50.000 đồng/lần.
- Đơn vị thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải.
- Chế độ quản lý, sử dụng lệ phí: Nộp 100% vào Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, đảm bảo quản lý vận tải an toàn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp và cá nhân cần kinh doanh vận tải.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao nhiêu?
Mức lệ phí là 200.000 đồng/giấy phép lần đầu và 50.000 đồng/lần cho trường hợp cấp đổi, cấp lại.
Đơn vị thu lệ phí là ai?
Sở Giao thông vận tải là đơn vị thu lệ phí.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Lệ phí thu được sẽ nộp 100% vào Ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Ai là đối tượng phải nộp lệ phí?
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Toàn văn
TỈNH HƯNG YÊN
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức HDND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 66/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Sau khi xem xét Tờ trình số 944/TTr-UBND ngày 15/6/2012 của UBND tỉnh về việc quy định thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Mức thu:
|
STT |
Danh mục |
Mức thu (đồng/giấy phép hoặc lần cấp) |
|
1 |
Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô lần đầu |
200.000 |
|
2 |
Trường hợp cấp đổi, cấp lại |
50.000 |
3. Đơn vị thu lệ phí:Sở Giao thông vận tải.
4. Chế độ quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Nộp 100% vào Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV- Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2012./.
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.