Thông tư số 08/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư này quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất tối đa áp dụng cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô); từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/3/2013.

문서 번호08/2013/TT-NHNN
문서 유형시행규칙
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Nguyễn Đồng Tiến — Phó Thống đốc
업데이트25. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 03. 2013
발효일26. 03. 2013
효력 만료일28. 06. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lãi suất tối đa áp dụng cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô); từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/3/2013.

적용 범위

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân.

핵심 사항

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài → được ấn định lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô); từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài → phải niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các địa điểm nhận tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; nghiêm cấm khuyến mại dưới mọi hình thức không đúng với quy định pháp luật và Thông tư này.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài → được ấn định lãi suất đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.
  • Lãi suất tối đa áp dụng cho các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm; từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô).
  • Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ tuân thủ lãi suất tối đa được quy định, giúp người dân và doanh nghiệp có cái nhìn rõ ràng về mức lãi suất tiền gửi.
  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết công khai lãi suất, tạo điều kiện cho khách hàng so sánh và lựa chọn sản phẩm phù hợp.
  • Người dân và doanh nghiệp sẽ có lợi khi biết rõ về mức lãi suất tối đa, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hoặc gửi tiền một cách thông minh.
  • Tuy nhiên, việc ấn định lãi suất tự do cho các khoản tiền gửi dài hạn (từ 12 tháng trở lên) có thể dẫn đến biến động lãi suất và rủi ro tài chính cho khách hàng.

❓ 자주 묻는 질문

Lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn là bao nhiêu?

Lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn là 2%/năm.

Tổ chức tín dụng có thể ấn định lãi suất tối đa bao nhiêu cho khoản tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 12 tháng?

Lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô, mức lãi suất tối đa là 8%/năm.

Lãi suất cho khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng ấn định như thế nào?

Lãi suất cho khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Tổ chức tín dụng có được khuyến mại dưới mọi hình thức không?

Không, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nghiêm cấm khi nhận tiền gửi thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật và Thông tư này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2013.

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2013/TT-NHNN
Ngày 25 tháng 3 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng việt nam của tổ chức,

 cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

_________________________

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,

Điều 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức như sau:

1. Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm.

2. Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm: riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8%/năm.

3. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

4. Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 2. Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi quy định tại Điều 1 Thông tư này áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

Điều 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các địa điểm nhận tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi nhận tiền gửi thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật và Thông tư này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2013 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm quy định tại Thông tư này.

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ CSTT, PC.
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Đồng Tiến

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

다운로드

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.