Thông tư số 08/2014/TT-BCA-A81 Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương

Thông tư số 08/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương. Văn bản này xác định các loại tin, tài liệu, số liệu thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.

Số hiệu08/2014/TT-BCA-A81
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công An
Người kýĐại Tướng Trần Đại Quang — Bộ trưởng
Cập nhật19/06/2026
NgànhCông An
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành21/02/2014
Áp dụng07/04/2014
Hiệu lực10/04/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 08/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương. Văn bản này xác định các loại tin, tài liệu, số liệu thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Ban Nội chính Trung ương

Các điểm cốt lõi

  • Tin, tài liệu, số liệu tuyệt đối về tình hình nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.1).
  • Ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và ý kiến của Ban Nội chính Trung ương liên quan đến vấn đề nhạy cảm chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.4).
  • Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề; biên bản, thông báo kết luận các cuộc họp chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.5).
  • Tài liệu về kết quả kiểm tra, xác minh, nắm tình hình vụ việc, vụ án tham nhũng chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.8).
  • Hồ sơ về quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ chủ chốt, kế cận; hồ sơ đảng viên từ cấp Phó Vụ trưởng trở lên chưa công bố thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1.9)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường bảo vệ thông tin nhạy cảm liên quan đến phòng, chống tham nhũng và nội chính.
  • Giảm khả năng tiếp cận thông tin cho công chúng về các hoạt động phòng, chống tham nhũng chưa được công bố.
  • Đảm bảo an ninh thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật cho những đối tượng nào?

Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.

Những loại tài liệu nào thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật theo Thông tư này?

Tài liệu liên quan đến tình hình nội chính, phòng, chống tham nhũng; ý kiến chỉ đạo và tham gia với các cơ quan có thẩm quyền trong việc đề bạt cán bộ; kết quả kiểm tra, xác minh vụ án tham nhũng.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

07 tháng 4 năm 2014.

Toàn văn

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2014/TT-BCA-A81
Hà Nội, ngày 21 tháng 2 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống

tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương

_______________

 

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Sau khi thống nhất với Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng - Trưởng Ban Nội chính Trung ương, Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương thuộc phạm vi sau:

1. Tin, tài liệu, số liệu tuyệt đối về tình hình, công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.

2. Tin, tài liệu, số liệu về hoạt động phòng, chống tham nhũng của các bộ, ngành, địa phương chưa công bố.

3. Tin, tài liệu, số liệu về tình hình, công tác nội chính các tỉnh ủy, thành ủy chưa công bố.

4. Ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và ý kiến của Ban Nội chính Trung ương với các ngành trong khối nội chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về những vấn đề nhạy cảm thuộc lĩnh vực công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố (trừ trường hợp thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật).

5. Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề; biên bản, thông báo kết luận các cuộc họp chưa công bố.

6. Tài liệu các cuộc giao ban, hội nghị, hội thảo; nội dung làm việc, trao đổi về những vấn đề liên quan đến an ninh, chính trị, đối ngoại chưa công bố hoặc không công bố (trừ trường hợp thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật).

7. Ý kiến của Ban Nội chính Trung ương tham gia với các cơ quan có thẩm quyền trong việc đề bạt, xử lý kỷ luật đối với cán bộ trong các cơ quan nội chính chưa công bố.

8. Tài liệu về kết quả kiểm tra, xác minh, nắm tình hình vụ việc, vụ án, đơn thư tố cáo và tin, thông tin về người tố cáo hành vi tham nhũng, vi phạm pháp luật chưa công bố hoặc không công bố.

9. Tin, tài liệu, báo cáo về công tác quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ chủ chốt, cán bộ kế cận, cán bộ nguồn; hồ sơ về xử lý cán bộ có liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ; hồ sơ đảng viên và hồ sơ cán bộ từ cấp Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên chưa công bố.

10. Tin, tài liệu về hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng (nội dung các buổi tiếp, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài) chưa công bố (trừ các tin, tài liệu thuộc độ Tối mật).

11. Hồ sơ, tài liệu về hoạt động vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước chưa công bố.

12. Tài liệu về thiết kế hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ, mật khẩu, quy định về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong ứng dụng công nghệ thông tin.

13. Kết quả điều tra dư luận xã hội và kết quả nghiên cứu khoa học về công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng chưa công bố hoặc không công bố.

14. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 4 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Nội chính Trung ương, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đại tướng Trần Đại Quang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.