Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cho tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản với doanh nghiệp, bao gồm hỗ trợ sinh hoạt phí, tập huấn nâng cao năng lực điều hành, và tổ chức hội thảo. Mức hỗ trợ được thực hiện từ ngân sách tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Các điểm cốt lõi
- Tổ hợp tác có liên kết với doanh nghiệp được hỗ trợ 200.000 đồng/tháng trong 6 tháng đầu, từ tháng triển khai phương án.
- Tổ trưởng, tổ phó và thư ký tổ được hỗ trợ một lần 70% kinh phí tập huấn nâng cao năng lực điều hành, bao gồm chi phí đi lại, ăn, nước uống, tài liệu, học phí, thù lao giáo viên.
- Hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức hội thảo theo ngành hàng tiếp xúc với doanh nghiệp để nắm thông tin thị trường và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
- Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm ban hành quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ tổ hợp tác phát triển, nâng cao năng lực quản lý và sản xuất nông sản.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho tổ hợp tác là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ sinh hoạt phí 200.000 đồng/tháng, trong 6 tháng đầu triển khai phương án.
Tổ trưởng, tổ phó và thư ký tổ được hỗ trợ bao nhiêu?
Họ được hỗ trợ một lần 70% kinh phí tập huấn nâng cao năng lực điều hành, bao gồm chi phí đi lại, ăn, nước uống, tài liệu, học phí, thù lao giáo viên.
Tổ hợp tác có thể nhận được hỗ trợ từ khi nào?
Hỗ trợ bắt đầu từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.
Đối tượng được hỗ trợ là ai?
Tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
NGHỊ QUYẾT
Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác liên kết sản xuất và
tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 2843/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết về chính sách hỗ trợ tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản gắn với doanh nghiệp với các nội dung cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ sinh hoạt phí 06 tháng đầu cho các tổ hợp tác có liên kết với doanh nghiệp, mức hỗ trợ 200.000 đồng/tháng, tính từ tháng đầu triển khai phương án.
2. Hỗ trợ một lần 70% kinh phí tập huấn nâng cao năng lực điều hành tổ hợp tác cho các tổ trưởng, tổ phó và thư ký tổ, thực hiện dịch vụ phục vụ thành viên tổ; bao gồm: chi phí đi lại, ăn, nước uống, tài liệu, học phí, thù lao giáo viên, tổ chức lớp học. Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
3. Hỗ trợ một lần 100% kinh phí tổ chức hội thảo theo ngành hàng tiếp xúc với doanh nghiệp để nắm thông tin thị trường, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hướng đến ký kết các hợp đồng thực hiện dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm cho các thành viên tổ. Định mức hỗ trợ theo quy định hiện hành.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí để hỗ trợ thực hiện các nội dung nêu trên được sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về nguyên tắc, điều kiện, đối tượng, hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết vào kỳ họp cuối năm 2016.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.