Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017

Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017, áp dụng cho ngân sách tỉnh, huyện và xã. Các khoản thu cụ thể được phân chia theo mức % khác nhau giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã.

Số hiệu08/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýY Biêr Niê — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành14/12/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017, áp dụng cho ngân sách tỉnh, huyện và xã. Các khoản thu cụ thể được phân chia theo mức % khác nhau giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã.

Đối tượng áp dụng

Ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk (tỉnh, huyện, xã).

Các điểm cốt lõi

  • Ngân sách cấp tỉnh: Nhận 100% các khoản thu, không chia sẻ với ngân sách cấp huyện và xã.
  • Ngân sách cấp huyện: Chỉ nhận 40% thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột, còn lại chia cho ngân sách cấp tỉnh. Các khoản khác nhận 100%.
  • Ngân sách cấp xã: Nhận 60% thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột, còn lại chia cho ngân sách cấp huyện. Các khoản khác nhận 100%.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và quyết định tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, áp dụng cho năm ngân sách 2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp phân chia nguồn thu một cách rõ ràng giữa các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo công bằng và minh bạch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý tài chính cho ngân sách cấp huyện và xã do tỷ lệ chia sẻ thấp hơn so với trước đây.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng từ năm nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, áp dụng cho năm ngân sách 2017.

Ngân sách cấp tỉnh nhận bao nhiêu phần trăm các khoản thu?

Ngân sách cấp tỉnh nhận 100% các khoản thu, không chia sẻ với ngân sách cấp huyện và xã.

Ngân sách cấp huyện nhận bao nhiêu phần trăm thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột?

Ngân sách cấp huyện nhận 40% thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột, còn lại chia cho ngân sách cấp tỉnh.

Ngân sách cấp xã nhận bao nhiêu phần trăm thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột?

Ngân sách cấp xã nhận 60% thuế giá trị gia tăng từ thành phố Buôn Ma Thuột, còn lại chia cho ngân sách cấp huyện.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết này?

Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và quyết định tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp

chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017 cho ngân sách các cấp chính quyền thuộc tỉnh Đắk Lắk;

Xét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017, như sau:

Nội dung các khoản thu

Ngân sách cấp tỉnh

Ngân sách cấp huyện

Ngân sách cấp xã

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 1 điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

100%

0%

0%

2. Các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

0%

100%

0%

3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%

 

 

 

Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 3 điều 1 tại Nghị quyết số 07/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2017.

0%

0%

100%

4. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố

 

 

 

4.1. Thuế giá trị gia tăng :

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

40%

60%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp :

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

40%

60%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.3. Thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi Cục thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

40%

60%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.5. Thuế bảo vệ môi trường

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

100%

0%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

100%

0%

-

4.6. Thuế tài nguyên

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

100%

0%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.9. Tiền sử dụng đất

 

 

 

- Các dự án thuộc tỉnh

100%

0%

0%

- Huyện, thị xã, thành phố:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

20%

80%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.10. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.11. Lệ phí môn bài

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

4.12. Lệ phí trước bạ

 

 

 

- Cục Thuế tỉnh quản lý thu

100%

0%

0%

- Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu:

 

 

 

+ Thành phố Buôn Ma Thuột

0%

100%

-

+ Các huyện, thị xã còn lại

0%

100%

-

 

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này và quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã cho phù hợp với thực tế từng huyện, thị xã, thành phố.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được áp dụng từ năm ngân sách 2017.

Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
08/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk từ năm 2017
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.