Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức trợ cấp xã hội và trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Các điểm cốt lõi
- bảo trợ xã hội → được nhận trợ cấp xã hội và trợ giúp xã hội với mức cụ thể, theo quy định trong Quyết định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua việc tăng cường hỗ trợ về mặt vật chất và tinh thần.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức trợ cấp không được điều chỉnh theo thời gian.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trợ cấp xã hội bao gồm những đối tượng nào?
Trợ cấp xã hội áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, gia đình chính sách và các đối tượng khác theo quy định.
Mức trợ cấp xã hội là bao nhiêu?
Mức trợ cấp xã hội cụ thể được nêu trong Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND, nhưng không có thông tin chi tiết về mức cụ thể trong văn bản này.
Trợ giúp xã hội bao gồm những gì?
Trợ giúp xã hội bao gồm các hình thức hỗ trợ như tư vấn, hướng dẫn, đào tạo nghề nghiệp và các dịch vụ khác nhằm nâng cao khả năng tự lập của đối tượng bảo trợ xã hội.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2017.
Quyết định này thay thế quy định nào?
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội
cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
_________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4, Điều 11 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 04/TTr-LĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2017 và Báo cáo số 84/BC-LĐTBXH ngày 20 tháng 02 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/3/2017 và thay thế Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.