Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh nội dung quy định của một số thủ tục liên quan đến quy trình tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh An Giang

Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang điều chỉnh thủ tục xác nhận sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng cho các công trình có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống và nêu rõ quy trình thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với các dự án, công trình có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA.

Số hiệu08/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLê Văn Nưng — Phó Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcĐiệnĐiều Tiết Điện Lực
Ngày ban hành28/02/2017
Ngày áp dụng10/03/2017
Ngày hết hiệu lực27/11/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang điều chỉnh thủ tục xác nhận sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng cho các công trình có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống và nêu rõ quy trình thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với các dự án, công trình có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA.

Đối tượng áp dụng

Công ty Điện lực An Giang, Chủ đầu tư các dự án, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành liên quan và tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Công ty Điện lực An Giang → không thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống, chỉ cần căn cứ vào khả năng đáp ứng của lưới điện khu vực để đấu nối và gửi văn bản thỏa thuận đến Sở Công Thương.
  • Chủ đầu tư các dự án → đối với công trình có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA đã được ghi trong danh mục quy hoạch, gửi văn bản đề nghị xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh đến Sở Công Thương; trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Công Thương sẽ xác nhận sự phù hợp.
  • Chủ đầu tư các dự án → đối với công trình chưa được ghi trong danh mục quy hoạch, tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và gửi đến Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thời hạn 10 ngày làm việc để hoàn thành thẩm định.
  • Sở Công Thương → có trách nhiệm thực hiện các thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực hoặc thẩm định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng cho các dự án nhỏ, giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng điện.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực nếu không có sự đồng bộ giữa các dự án mới và quy hoạch hiện tại.

❓ Câu hỏi thường gặp

Công trình nào cần thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực?

Công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống không cần thực hiện thủ tục này, trong khi các công trình lớn hơn 2.000 kVA đã được ghi trong danh mục quy hoạch cần gửi văn bản đề nghị xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

Thời hạn để Sở Công Thương xác nhận sự phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực là bao lâu?

Trong thời gian 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư các dự án đã được ghi trong danh mục quy hoạch.

Nếu công trình chưa được ghi trong danh mục quy hoạch, cần thực hiện thủ tục gì?

Chủ đầu tư các dự án cần tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và gửi đến Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Thời hạn để hoàn thành thẩm định là 10 ngày làm việc.

Công ty Điện lực An Giang có trách nhiệm gì trong quá trình này?

Công ty Điện lực An Giang không thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống, chỉ cần căn cứ vào khả năng đáp ứng của lưới điện khu vực để đấu nối và gửi văn bản thỏa thuận đến Sở Công Thương.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh nội dung quy định của một số thủ tục liên quan đến

quy trình tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp

trên địa bàn tỉnh An Giang

________________________

 
 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 được Quốc Hội khóa XIII thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

          Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

          Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng;

   Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 249/TTr-SCT ngày 15 tháng 02 năm 2017.

 

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy trình Tiếp cận điện năng được ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 như sau:

          "Điều 5. Trình tự thực hiện thủ tục xác nhận sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh

1. Đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống:

a) Không thực hiện thủ tục xác nhận phù hợp với Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống.

b) Căn cứ vào khả năng đáp ứng của lưới điện khu vực, Công ty Điện lực An Giang thực hiện đấu nối vào lưới điện trung áp và gửi văn bản thỏa thuận đấu nối đến Sở Công Thương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA:

a) Đối với trường hợp dự án, công trình đã được ghi trong danh mục của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: Chủ đầu tư các dự án gửi trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) văn bản đề nghị xác nhận phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh (theo mẫu tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND) đến Sở Công Thương.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ đầu tư, Sở Công Thương có văn bản xác nhận sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh.

b) Đối với trường hợp dự án, công trình chưa được ghi trong danh mục của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: Chủ đầu tư các dự án tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch và gửi trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Hồ sơ gồm:

- Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư.

- 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt."

         

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.

          Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Giám đốc Công ty Điện lực An Giang, Công ty cổ phần Điện - Nước An Giang, Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
137/2013/NĐ-CP Nghị định số 137/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực Hết hiệu lực 28/2004/QH11 Nghị quyết số 28/2004/QH11 Về việc phê chuẩn "Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ" Còn hiệu lực 43/2013/TT-BCT Thông tư số 43/2013/TT-BCT Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 24/2012/QH13 Nghị quyết số 24/2012/QH13 Thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Còn hiệu lực 24/2016/TT-BCT Thông tư số 24/2016/TT-BCT Quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng Hết hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Điều chỉnh nội dung quy định của một số thủ tục liên quan đến quy trình tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.