Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Quy định mức trần thu, quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND quy định mức trần thu, quản lý và sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Số hiệu08/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLê Trí Thanh — Chủ tịch
Cập nhật11/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/07/2020
Ngày áp dụng25/07/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND quy định mức trần thu, quản lý và sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân được thu phí in giấy tờ, văn bản khổ A4: 1.000 đồng/trang, khổ A3: 2.000 đồng/trang
  • Chụp giấy tờ, văn bản khổ A4: 500 đồng/trang, khổ A3: 1.000 đồng/trang
  • Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A4: 10.000 đồng/trang, khổ A3: 15.000 đồng/trang
  • Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã phải theo dõi, hạch toán số tiền thu vào sổ sách kế toán; lập hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo quy định
  • Toàn bộ số tiền thu được là nguồn kinh phí tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan, đơn vị

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện chứng thực
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quản lý và sử dụng kinh phí nếu không tuân thủ quy định

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức trần thu in giấy tờ, văn bản khổ A4 là bao nhiêu?

Mức trần thu in giấy tờ, văn bản khổ A4 là 1.000 đồng/trang.

Tổ chức, cá nhân được thu phí chụp giấy tờ, văn bản khổ A3 bao nhiêu?

Tổ chức, cá nhân được thu phí chụp giấy tờ, văn bản khổ A3 là 1.000 đồng/trang.

Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A4 có mức trần bao nhiêu?

Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A4 có mức trần là 10.000 đồng/trang.

Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã phải làm gì với số tiền thu được?

Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải theo dõi, hạch toán số tiền thu vào sổ sách kế toán; lập hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo quy định.

Toàn bộ số tiền thu được được sử dụng như thế nào?

Toàn bộ số tiền thu được là nguồn kinh phí tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan, đơn vị để chi cho các nội dung liên quan đến việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần thu, quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 15 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính  phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 55/TTr-STP ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Công văn số 1075/STP-HCTP ngày 26 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức trần thu chi phí, quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực tại Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức trần thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực

Mức trần thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực được quy định như sau: STT Nội dung thu Mức trần thu (đồng/trang) 1 In giấy tờ, văn bản a In giấy tờ, văn bản khổ A4

STT

Nội dung thu

Mức trần thu (dồng/trang)

1

In giấy tờ, văn bản

a

In giấy tờ, văn bản khổ A4

1.000

b

In giấy tờ, văn bản khổ A3

2.000

2

Chụp giấy tờ, văn bản 

a

Chụp giấy tờ, văn bản khổ A4

500

b

Chụp giấy tờ, văn bản khổ A3

1.000

3

Đánh máy giấy tờ, văn bản 

a

Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A4

10.000

b

Đánh máy giấy tờ, văn bản khổ A3

15.000

Điều 3. Quản lý, sử dụng chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản

1. Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, hạch toán kịp thời số tiền thu được vào sổ sách kế toán của cơ quan, đơn vị; lập hóa đơn, chứng từ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được.

Chứng từ thu: Sử dụng hóa đơn dịch vụ tự in hoặc mua tại cơ quan thuế theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Toàn bộ số tiền thu được là nguồn kinh phí để thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan, đơn vị theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và được quản lý, sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước, gồm những nội dung chi sau:

a) Chi mua vật tư, văn phòng phẩm và các khoản chi khác liên quan trực tiếp phục vụ cho việc thực hiện công việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực.

b) Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản.

c) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản (nếu có và không bao gồm chi phí tiền lương đối với cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).

3. Các nội dung chi nêu tại khoản 2 Điều này phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

4. Sau khi thanh toán các khoản chi phí phục vụ in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản, phần kinh phí còn lại bổ sung vào kinh phí hoạt động thường xuyên thực hiện theo cơ chế tự chủ đối với cơ quan nhà nước theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Căn cứ tình hình thực tế để quyết định mức thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức trần thu chi phí theo quy định tại Quyết định này.

b) Niêm yết công khai mức thu chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại trụ sở cơ quan, đơn vị và bộ phận "Một cửa" nơi tiếp nhận yêu cầu chứng thực.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi chi phí in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi thực hiện chứng thực tại các cơ quan, đơn vị thực hiện chứng thực theo đúng quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2020.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trí Thanh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.