Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Bình Dương, bao gồm hỗ trợ triệt sản, cộng tác viên, đưa đón và chi phí dịch vụ tránh thai cho hộ nghèo. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/10/2021.

Số hiệu08/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Văn Chánh — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/09/2021
Ngày áp dụng01/10/2021
Ngày hết hiệu lực01/09/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Bình Dương, bao gồm hỗ trợ triệt sản, cộng tác viên, đưa đón và chi phí dịch vụ tránh thai cho hộ nghèo. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/10/2021.

Đối tượng áp dụng

Công dân và cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình tại tỉnh Bình Dương.

Các điểm cốt lõi

  • Người tự nguyện triệt sản được hỗ trợ 300.000 đồng/trường hợp.
  • Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình khu vực thành phố nhận mức lương từ 0,25 lần mức lương cơ sở/tháng; khu vực huyện nhận mức lương từ 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.
  • Đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản và cấy thuốc tránh thai được hỗ trợ theo giá xăng tại thời điểm sử dụng.
  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ đi kèm.
  • Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho cộng tác viên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình giúp giảm tỷ lệ sinh và nâng cao chất lượng dân số.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng, ảnh hưởng đến các khoản chi khác trong ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người tự nguyện triệt sản được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

300.000 đồng/trường hợp.

Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình nhận mức lương như thế nào?

Khu vực thành phố: 0,25 lần mức lương cơ sở/tháng; khu vực huyện: 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng.

Đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản và cấy thuốc tránh thai được hỗ trợ như thế nào?

Theo giá xăng tại thời điểm sử dụng.

Hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ gì?

Phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ đi kèm.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình  

trên địa bàn tỉnh Bình Dương

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 3288/TTr-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 về dự thảo  Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định chế độ hỗ trợ công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:

1. Nguồn ngân sách cấp tỉnh (kinh phí sự nghiệp dân số) chi cho các hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, bao gồm:

a) Hỗ trợ người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/trường hợp.

b) Hỗ trợ cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

- Khu vực thành phố: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; thị xã: Bến Cát, Tân Uyên: 0,25 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 250 hộ - 350 hộ).

- Khu vực huyện: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng: 0,3 lần mức lương cơ sở/cộng tác viên/tháng (01 cộng tác viên phụ trách quản lý từ 150 hộ - 250 hộ; đối với những ấp có địa bàn rộng, dân cư thưa thớt thì bố trí 01 cộng tác viên/ấp).

c) Hỗ trợ đưa đón đối tượng đi thực hiện triệt sản và cấy thuốc tránh thai: 0,2 lít xăng/km/trường hợp tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng (đối với các đợt triển khai chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động, lồng ghép chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số).

d) Hỗ trợ phương tiện tránh thai và các chi phí dịch vụ đi kèm đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh và đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Nguồn ngân sách huyện, thị xã, thành phố: hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho cộng tác viên, trừ số cộng tác viên đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2021, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND8 ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND8 ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.