Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định định mức hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết này quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế từ nguồn ngân sách nhà nước. Định mức hỗ trợ là 60 triệu đồng/hộ, trong đó ngân sách Trung ương tối đa 40 triệu đồng, còn lại do ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác đảm bảo.

Số hiệu08/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýLê Trường Lưu — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhDân Tộc
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/05/2023
Ngày áp dụng22/05/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế từ nguồn ngân sách nhà nước. Định mức hỗ trợ là 60 triệu đồng/hộ, trong đó ngân sách Trung ương tối đa 40 triệu đồng, còn lại do ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác đảm bảo.

Đối tượng áp dụng

Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế được hỗ trợ xây nhà ở với định mức 60 triệu đồng/hộ.
  • Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 40 triệu đồng/hộ, còn lại do ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác đảm bảo 20 triệu đồng/hộ.
  • Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình không theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo cơ chế đặc thù.
  • Nghị quyết này áp dụng từ năm 2021 đến năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2023.
  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, cải thiện điều kiện sống của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương tăng lên do hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ nào được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở?

Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng.

Định mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Định mức hỗ trợ là 60 triệu đồng/hộ, trong đó ngân sách Trung ương tối đa 40 triệu đồng, còn lại do ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác đảm bảo.

Hỗ trợ được thực hiện như thế nào?

Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình không theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo cơ chế đặc thù.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này áp dụng từ năm 2021 đến năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2023.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2023/NQ-HĐND
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 4412/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức ngân sách địa phương hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế; không bao gồm các hộ đã được hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình, đề án, chính sách khác;

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Định mức hỗ trợ

Hỗ trợ xây nhà ở: 60 triệu đồng/hộ. Trong đó:

1. Ngân sách Trung ương tối đa 40 triệu đồng;

2. Ngân sách địa phương và các nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác 20 triệu đồng

Điều 4. Nguồn vốn thực hiện

Nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ chế hỗ trợ sử dụng nguồn vốn

Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình và không theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2023.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 5 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 5 năm 2023./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trường Lưu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực
08/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định định mức hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.