Thông tư số 08/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển

Thông tư số 08/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển cho các hoạt động như cấp mới, cấp lại, gia hạn và sửa đổi bổ sung giấy phép. Văn bản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các hoạt động này.

문서 번호08/2024/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Cao Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트12. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chính Sách Thuế
발행일05. 02. 2024
발효일21. 03. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 08/2024/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển cho các hoạt động như cấp mới, cấp lại, gia hạn và sửa đổi bổ sung giấy phép. Văn bản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các hoạt động này.

적용 범위

Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển; tổ chức thu lệ phí là cơ quan cấp giấy phép.

핵심 사항

  • Người nộp lệ phí phải thực hiện nộp lệ phí khi được cấp giấy phép nhận chìm ở biển (Điều 5).
  • Mức thu lệ phí cho các hoạt động cấp mới, cấp lại, gia hạn và sửa đổi bổ sung giấy phép lần lượt là 22.500 nghìn đồng/giấy phép, 7.000 nghìn đồng/giấy phép, 17.500 nghìn đồng/giấy phép và 12.500 nghìn đồng/giấy phép (Điều 4).
  • Tổ chức thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành (Điều 5).
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 105/2018/TT-BTC từ ngày 21 tháng 3 năm 2024 (Điều 6).
  • Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không được đề cập trong thông tư này sẽ thực hiện theo các văn bản quy định khác (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý và thu phí các hoạt động liên quan đến môi trường biển.
  • Có thể tạo gánh nặng tài chính đối với doanh nghiệp khi phải nộp lệ phí cao.
  • Giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình cấp giấy phép.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu lệ phí cho việc cấp mới giấy phép nhận chìm ở biển là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cho việc cấp mới giấy phép nhận chìm ở biển là 22.500 nghìn đồng/giấy phép.

Khi nào thông tư này có hiệu lực?

Thông tư số 08/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.

Tổ chức thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước?

Đúng, tổ chức thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư số 08/2024/TT-BTC thay thế Thông tư số 105/2018/TT-BTC từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.

Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không được đề cập trong thông tư này sẽ thực hiện theo quy định nào?

Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không được đề cập trong thông tư này sẽ thực hiện theo các văn bản quy định khác như Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chim ở biển

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển, bao gồm: cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.

Điều 2. Người nộp lệ phí

Người nộp lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 60 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển.

Điều 3. Tổ chức thu lệ phí

Tổ chức thu lệ phí là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định pháp luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

Điều 4. Mức thu lệ phí

Mức thu lệ phí cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển được quy định tại Biểu sau:

Số TT

Hoạt động cấp phép

Mức thu lệ phí

(nghìn đồng/giấy phép)

1

Cấp giấy phép

22.500

2

Cấp lại giấy phép

7.000

3

Gia hạn giấy phép

17.500

4

Sửa đổi, bổ sung giấy phép

12.500

Điều 5. Kê khai, nộp lệ phí

1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi được cấp giấy phép nhận chìm ở biển; lệ phí nộp cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 105/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đề nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
- Ủy ban Tài chính, Ngân sách;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (300b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)



Cao Anh Tuấn


원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 발효 중 123/2020/NĐ-CP Nghị định số 123/2020/NĐ-CP Quy định về hóa đơn, chứng từ 발효 중 126/2020/NĐ-CP Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 발효 중 91/2022/NĐ-CP Nghị định số 91/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 발효 중 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí 만료됨 11/2020/NĐ-CP Nghị định số 11/2020/NĐ-CP Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước 발효 중 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 14/2023/NĐ-CP Nghị định số 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 40/2016/NĐ-CP Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 발효 중 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 발효 중
08/2024/TT-BTC
Thông tư số 08/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.