Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-BGDĐT-BTP Hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam

Thông tư này hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam, quy định các loại văn bằng và chứng chỉ có giá trị là giấy chứng nhận, cũng như quy trình kiểm tra và cấp chứng chỉ.

문서 번호09/1998/TTLT-BGDĐT-BTP
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
서명자Nguyễn Tấn Phát Cơ Quan Ban Hành Bộ Tư Pháp Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Hà Hùng Cường — Thứ trưởng
업데이트19. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo, Tư Pháp
분야Quốc TịchHộ TịchChứng Thực
발행31. 12. 1998
발효01. 01. 1999
발효일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam, quy định các loại văn bằng và chứng chỉ có giá trị là giấy chứng nhận, cũng như quy trình kiểm tra và cấp chứng chỉ.

적용 범위

Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam; Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn

핵심 사항

  • Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được công nhận biết tiếng Việt thông qua các chứng chỉ do cơ sở đào tạo cấp (Điều 2)
  • Nếu không có bằng tốt nghiệp từ các trường trong nước hoặc nước ngoài, người xin nhập quốc tịch phải đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Việt tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (Điều 3)
  • Chương trình kiểm tra bao gồm kiến thức về tiếng Việt, văn hóa, lịch sử và pháp luật Việt Nam (Điều 5)
  • Hiệu trưởng các trường đại học khoa học xã hội và nhân văn có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho người đạt yêu cầu (Điều 7)
  • Chứng chỉ trình độ tiếng Việt có giá trị trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp (Điều 7)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp đảm bảo người nước ngoài xin nhập quốc tịch biết tiếng Việt và hiểu về văn hóa, lịch sử, pháp luật Việt Nam
  • Tăng gánh nặng cho người nước ngoài không có bằng tốt nghiệp từ các trường trong nước hoặc nước ngoài phải tham gia kiểm tra trình độ tiếng Việt

❓ 자주 묻는 질문

Người nước ngoài xin nhập quốc tịch cần chứng minh trình độ tiếng Việt như thế nào?

Cần có chứng chỉ do cơ sở đào tạo cấp hoặc bằng tốt nghiệp từ các trường trong nước/nước ngoài, nếu không có thì phải đăng ký kiểm tra tại Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn.

Chương trình kiểm tra trình độ tiếng Việt bao gồm những nội dung gì?

Bao gồm kiến thức về tiếng Việt, văn hóa, lịch sử và pháp luật Việt Nam theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Chứng chỉ trình độ tiếng Việt có giá trị trong bao lâu?

Có giá trị trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp.

전문

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/1998/TTLT/BGD&ĐT-BTP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1998

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 

Hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt

cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam

_______________________

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật quốc tịch Việt Nam;

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

1. Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt quy định tại Thông tư liên tịch này (sau đây gọi tắt là Thông tư) là căn cứ để công nhận người nước ngoài biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 20 của Luật quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10.

2. Các văn bằng và chứng chỉ sau đây có giá trị là giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt:

a) Chứng chỉ trình độ tiếng Việt do các cơ sở đào tạo quy định tại điểm 3 của Thông tư này cấp;

b) Bằng tốt nghiệp các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc Trung học phổ thông của Việt Nam;

c) Bằng tốt nghiệp Khoa tiếng Việt của một trường đại học của nước ngoài.

3. Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không có một trong các loại văn bằng quy định tại mục b và mục c điểm 2 của thông tư này phải nộp đơn đăng ký kiểm tra trình độ tiéng Việt (theo mẫu quy định) tại một trong các trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam và nộp lệ phí kiểm tra.

4. Sau khi nhận được đơn đăng ký kiểm tra trình độ tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn phải có kế hoạch tổ chức kiểm tra và thông báo thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra cho người nộp đơn biết.

5. Chứng chỉ trình độ tiếng Việt được cấp cho người đạt trình độ tiếng Việt và hiểu biết về văn hoá, lịch sử, pháp luật Việt Nam theo chương trình do Bộ giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

6. Hiệu trưởng các Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn có trách nhiệm chuẩn bị chương trình giảng dạy tiếng Việt, văn hoá, lịch sử và Pháp luật Việt Nam phù hợp và bảo đảm việc kiểm tra theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Chứng chỉ trình độ tiếng Việt do Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn của Việt Nam cấp và có giá trị trong thời hạn 2 năm.

8. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này thì, tuỳ theo mức độ vi phạm, đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

9. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./. 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TƯ PHÁP

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Hà Hùng Cường

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỨ TRƯỞNG 

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Phát

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

09/1998/TTLT-BGDĐT-BTP
Thông tư liên tịch số 09/1998/TTLT-BGDĐT-BTP Hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.