Lệnh số 09/2001/L-CTN của Chủ tịch nước công bố Luật Di sản văn hóa, đã được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001. Văn bản này quy định về việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
要点
- Luật Di sản văn hóa áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo tồn, quản lý, sử dụng di sản văn hóa
- được công nhận là di sản văn hóa cần đáp ứng các tiêu chí cụ thể về giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, khoa học và xã hội
- Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa, không được phép phá hủy hoặc làm mất mát di sản văn hóa mà không có sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước
- Những tổ chức, cá nhân muốn khai thác, sử dụng di sản văn hóa phải xin phép và tuân thủ các quy định về bảo tồn và phát huy giá trị di sản
- Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các hoạt động khai thác di sản văn hóa nếu không có sự hướng dẫn cụ thể về quy trình xin phép
❓ 常见问题
Đối tượng nào được công nhận là di sản văn hóa?
Theo Luật Di sản văn hóa, đối tượng được công nhận là di sản văn hóa cần đáp ứng các tiêu chí cụ thể về giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, khoa học và xã hội. (Điều 3)
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì khi bảo vệ di sản văn hóa?
Theo Luật Di sản văn hóa, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa, không được phép phá hủy hoặc làm mất mát di sản văn hóa mà không có sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước. (Điều 10)
Các hoạt động khai thác, sử dụng di sản văn hóa cần phải tuân thủ quy định gì?
Theo Luật Di sản văn hóa, các tổ chức, cá nhân muốn khai thác, sử dụng di sản văn hóa phải xin phép và tuân thủ các quy định về bảo tồn và phát huy giá trị di sản. (Điều 15)
Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì?
Theo Luật Di sản văn hóa, cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật. (Điều 20)
Luật này áp dụng cho những đối tượng nào?
Luật Di sản văn hóa áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo tồn, quản lý, sử dụng di sản văn hóa. (Điều 1)
全文
|
CHỦ TỊCH NƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2001/L-CTN |
Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2001 |
LỆNH
Về việc công bố Luật
-----------------------------------
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật Di sản văn hoá.
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001./.
|
|
CHỦ TỊCH NƯỚC
|
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。