Quyết định số 09/2005/QĐ-BBCVT Điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam

Quyết định số 09/2005/QĐ-BBCVT điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối và hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam, áp dụng từ ngày 1/6/2005. Quyết định này quy định mức sàn cước kết cuối, phân bổ hạn mức lưu lượng dựa trên số POP phát triển, và các biện pháp quản lý lưu lượng vượt hạn mức.

Số hiệu09/2005/QĐ-BBCVT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýLê Nam Thắng — Thứ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhThông Tin Và Truyền Thông
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/04/2005
Ngày áp dụng01/06/2005
Ngày hết hiệu lực22/09/2005
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2005/QĐ-BBCVT điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối và hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam, áp dụng từ ngày 1/6/2005. Quyết định này quy định mức sàn cước kết cuối, phân bổ hạn mức lưu lượng dựa trên số POP phát triển, và các biện pháp quản lý lưu lượng vượt hạn mức.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế → đàm phán, thoả thuận mức cước kết cuối với đối tác nước ngoài dựa trên mức sàn 0,17 USD/phút áp dụng từ 1/6/2005
  • Các doanh nghiệp → được phân bổ hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế đến Việt Nam dựa trên số POP phát triển tại các tỉnh thành phố
  • Lưu lượng vượt hạn mức → phải trả cước kết nối bổ sung với mức cụ thể: 17 cents, 20 cents, 25 cents và 28 cents tùy theo mức vượt
  • Các doanh nghiệp → báo cáo lưu lượng điện thoại quốc tế vào ngày 20 hàng tháng để Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố định kỳ hàng quý
  • Quyết định này có hiệu lực từ 1/6/2005 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Doanh nghiệp được tự chủ trong đàm phán mức cước kết cuối, tạo cơ hội tăng thu nhập
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp có thể tăng nếu lưu lượng vượt hạn mức
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm báo cáo đầy đủ và đúng hạn để tránh bị giảm trừ hạn mức lưu lượng

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức cước kết cuối điện thoại IP quốc tế là bao nhiêu?

Mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế áp dụng từ 1/6/2005 là 0,17 USD/phút.

Hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế được phân bổ dựa trên điều kiện gì?

Hạn mức lưu lượng được phân bổ dựa trên số POP phát triển tại các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, với các ngưỡng cụ thể từ 1-35 POP.

Nếu lưu lượng vượt hạn mức, doanh nghiệp phải trả cước kết nối bổ sung bao nhiêu?

Cước kết nối bổ sung được áp dụng với mức cụ thể: 17 cents cho phần lưu lượng vượt đến 10%, 20 cents cho từ 10% đến 20%, 25 cents cho từ 20% đến 30%, và 28 cents cho phần vượt trên 30%.

Các doanh nghiệp cần báo cáo lưu lượng điện thoại quốc tế khi nào?

Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp phải báo cáo lưu lượng điện thoại quốc tế cho Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và bãi bỏ quy định cũ như thế nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/6/2005. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng

 điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam

 BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Cước kết cuối (Termination charge) điện thoại IP quốc tế của dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam là mức cước mà các nhà khai thác nước ngoài trả cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế để thực hiện việc kết cuối cuộc gọi tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế được chủ động đàm phán, thoả thuận mức cước kết cuối điện thoại IP quốc tế với các đối tác nước ngoài trên cơ sở mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế do Bộ Bưu chính Viễn thông qui định.

3. Mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế áp dụng từ 01/06/2005 là 0,17 USD/phút, không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN>Nam</ST1:COUNTRY-REGIoN>. Trên cơ sở mức cước này, các doanh nghiệp đàm phán, thoả thuận với các đối tác nước ngoài mức cước kết cuối điện thoại quốc tế cụ thể nhưng không được thấp hơn mức sàn định hướng do Bưu chính Viễn thông qui định.

Điều 2.

1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế được phân bổ hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế đến Việt Nam trên cơ sở số POP phát triển tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:

- Từ 1 đến 4 POP: 4 triệu phút/tháng;

- Từ 5 đến 8 POP: 5 triệu phút/tháng;

- Từ 9 đến 12 POP: 7 triệu phút/tháng;

- Từ 13 đến 18 POP: 9 triệu phút/tháng;

- Từ 19 đến 25 POP: 11 triệu phút/tháng;

- Từ 26 đến 30 POP: 12 triệu phút/tháng;

- Từ 31 đến 35 POP: 13 triệu phút/tháng;

- Từ 36 POP trở lên: 14 triệu phút/tháng;

Riêng tháng 01 hàng năm, hạn mức lưu lượng được tăng thêm 30%.

2. Hạn mức lưu lượng qui định tại Khoản 1 của Điều này được áp dụng cho mọi doanh nghiệp và tính chung cho mọi lưu lượng điện thoại IP chiều quốc tế đến Việt Nam của doanh nghiệp, không phân biệt lưu lượng này kết cuối tại mạng cố định hay di động, tại các tỉnh doanh nghiệp cung cấp điện thoại IP quốc tế đã phát triển POP hay chưa phát triển POP.

3. Các doanh nghiệp báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về số lượng các POP đang khai thác và việc đưa các POP mới vào hoạt động để Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ công bố cho các doanh nghiệp.

4. Các doanh nghiệp được phép chủ động bù trừ lưu lượng trong hạn mức giữa các tháng trong quí (tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12)

5. Căn cứ vào biến động tổng lưu lượng điện thoại quốc tế (IP và PSTN) về Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN>Nam</ST1:COUNTRY-REGIoN>, căn cứ số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế, Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố việc tăng hoặc giảm hạn mức phù hợp với sự biến động của thị trường.

Điều 3. Cước kết nối bổ sung.

1. Đối với lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN>Nam</ST1:COUNTRY-REGIoN> vượt hạn mức (tính theo quí), ngoài cước kết nối cơ bản theo các qui định hiện hành, các doanh nghiệp cung cấp điện thoại IP quốc tế phải trả cước kết nối bổ sung với các mức cụ thể như sau:

+ ./ 17 cents đối với phần lưu lượng vượt hạn mức với mức vượt đến 10%.

+ ./ 20 cents đối với phần lưu lượng vượt hạn mức với mức vượt từ trên 10% đến 20%.

+ ./ 25 cents đối với phần lưu lượng vượt hạn mức với mức vượt từ trên 20% đến 30%.

+ ./ 28 cents đối với phần lưu lượng vượt hạn mức với mức vượt trên 30%.

2. Cơ chế quản lý, thu nộp các khoản cước kết nối bổ sung được thực hiện theo qui định của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 4. Báo cáo lưu lượng

1. Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu lưu lượng điện thoại quốc tế mạng PSTN và IP chiều Việt Nam đi quốc tế và chiều quốc tế đến Việt Nam đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mạng chuyên dùng và mạng di động toàn quốc của tháng trước đó. Doanh nghiệp không báo cáo đầy đủ và đúng hạn sẽ bị giảm trừ hạn mức lưu lượng của tháng tiếp theo tháng báo cáo với mức là 3%.          

2. Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ hàng quí công bố lưu lượng điện thoại quốc tế mạng PSTN và điện thoại IP quốc tế chiều Việt Nam đi quốc tế và chiều quốc tế đến Việt Nam.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2005. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hết hiệu lực
09/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 09/2005/QĐ-BBCVT Điều chỉnh các quy định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.