Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành Tiêu chuẩn ngành về vệ sinh nước sạch, áp dụng cho các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình và trạm cấp nước tập trung. Quy định các chỉ tiêu cảm quan, thành phần vô cơ và vi sinh vật cần đạt để đảm bảo chất lượng nước sạch.

文号09/2005/QĐ-BYT
文件类型决定
发布机关Bộ Y Tế
签署人Trần Chí Liêm — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/03/2005
生效日期06/04/2005
失效日期01/12/2009
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành Tiêu chuẩn ngành về vệ sinh nước sạch, áp dụng cho các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình và trạm cấp nước tập trung. Quy định các chỉ tiêu cảm quan, thành phần vô cơ và vi sinh vật cần đạt để đảm bảo chất lượng nước sạch.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc cụm dân cư dưới 500 người sử dụng. Các trạm cấp nước tập trung phục vụ tối đa 500 người cũng chịu sự điều chỉnh.

要点

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc cụm dân cư dưới 500 người sử dụng → phải đảm bảo các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ (như màu sắc, độ đục, pH, amonit, nitrat, nitrit, clorua, asen, sắt, đồng, xyanua, florua, chì, mangan, thủy ngân, kẽm) không vượt quá giới hạn tối đa quy định.
  • Đối với vi sinh vật (như coliform tổng số và E. coli hoặc coliform chịu nhiệt) → phải kiểm tra và đảm bảo không vượt quá giới hạn 50 vi khuẩn/100ml.
  • Phải thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu thuộc mức độ I ít nhất sáu tháng một lần, trong khi các chỉ tiêu thuộc mức độ II cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và được kiểm tra khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm hoặc xảy ra sự cố môi trường.
  • Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước → khuyến nghị áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng nước sạch cho người dân, giảm nguy cơ mắc các bệnh do nước ô nhiễm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư và duy trì hệ thống xử lý nước tăng lên cho các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước.
  • hưởng lợi: Người dân sử dụng nước sạch, các cơ quan y tế có trách nhiệm giám sát chất lượng nước.
  • chịu ảnh hưởng: Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc cụm dân cư dưới 500 người.

❓ 常见问题

Các chỉ tiêu nào cần kiểm tra thường xuyên?

Các chỉ tiêu thuộc mức độ I như màu sắc, độ đục, pH, amonit, nitrat, nitrit, clorua, asen, sắt, đồng, xyanua, florua, chì, mangan, thủy ngân, kẽm cần được kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần.

Giới hạn tối đa của chỉ tiêu pH là bao nhiêu?

Giới hạn tối đa cho chỉ tiêu pH là 8.5, giới hạn tối thiểu là 6.0 (khoảng từ 6.0 đến 8.5).

Các tổ chức nào cần áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống?

Tất cả cơ sở cấp nước và các hộ gia đình được khuyến nghị áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các chỉ tiêu vi sinh vật cần kiểm tra là gì?

Các chỉ tiêu vi sinh vật cần kiểm tra bao gồm coliform tổng số và E. coli hoặc coliform chịu nhiệt, không được vượt quá giới hạn 50 vi khuẩn/100ml.

全文

BỘ Y TẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2005/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 07/11/1989;
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 24/12/1999;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Phòng chống HIV/AIDS có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các ông bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Y tế dựphòng và Phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Chí Liêm

TIÊU CHUẨN

VỆ SINH NƯỚC SẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:

Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH:

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình, các trạm cấp nước tập trung phục vụ tối đa 500 người và các hình thức cấp nước sạch khác.

III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng.

2. Khuyến khích tất cả cơ sở cấp nước và các hộ gia đình áp dụng Tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

IV. BẢNG CÁC GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Mức độ kiểm tra(*)

I. Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

1

Màu sắc

TCU

15

TCVN 6187 -1996 (ISO 7887 -1985)

I

2

Mùi vị

 

Không có mùi vị lạ

Cảm quan

I

3

Độ đục

NTU

5

TCVN 6184 -1996

I

4

pH

 

6.0-8.5 (**)

TCVN 6194 - 1996

I

5

Độ cứng

mg/l

350

TCVN 6224 -1996

I

6

Amoni (tính theo NH4+)

mg/l

3

TCVN 5988 -1995 (ISO 5664 -1984)

I

7

Nitrat (tính theo NO3- )

mg/l

50

TCVN 6180 -1996 (ISO 7890 -1988)

I

8

Nitrit (tính theo NO2- )

mg/l

3

TCVN 6178 -1996 (ISO 6777 -1984)

I

9

Clorua

mg/l

300

TCVN 6194 -1996 (ISO 9297 -1989)

I

10

Asen

mg/l

0.05

TCVN 6182-1996 (ISO 6595-1982)

I

11

Sắt

mg/l

0.5

TCVN 6177 -1996 (ISO 6332 -1988)

I

12

Độ ô-xy hoá theo KMn04

mg/l

4

Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

I

13

Tổng số chất rắn hoà tan (TDS)

mg/l

1200

TCVN 6053 -1995 (ISO 9696 -1992)

II

14

Đồng

mg/l

2

TCVN 6193-1996 (ISO 8288 -1986)

II

15

Xianua

mg/l

0.07

TCVN 6181 -1996 (ISO 6703 -1984)

II

16

Florua

mg/l

1.5

TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -1992)

II

17

Chì

mg/l

0.01

TCVN 6193 -1996 (ISO 8286 -1986)

II

18

Mangan

mg/l

0.5

TCVN 6002 -1995 (ISO 6333 -1986)

II

19

Thuỷ ngân

mg/l

0.001

TCVN 5991 -1995 (ISO 5666/1 -1983 ISO 5666/3 -1989)

II

20

Kẽm

mg/l

3

TCVN 6193 -1996 (ISO 8288 -1989)

II

II. Vi sinh vật

21

Coliform tổng số

vi khuẩn /100ml

50

TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 - 1990)

I

22

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt

vi khuẩn /100ml

0

TCVN 6187 - 1996 (ISO 9308 -1990)

I

 

Giải thích:

1. (*) Mức độ kiểm tra:

a) Mức độ I: Bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần. Đây là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y tế chức năng ở các tuyến thực hiện được. Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước và sự thay đổi chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có biện pháp khắc phục kịp thời.

b) Mức độ II: Bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và ít biến động theo thời tiết. Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:

- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng.

- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên.

- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm.

- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước.

- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong bảng tiêu chuẩn này gây ra.

- Các yêu cầu đặc biệt khác.

2. (**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định trong khoảng từ 6,0 đến 8,5.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
09/2005/QĐ-BYT
Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。