Quyết định số 09/2006/QĐ-BLĐTBXH ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước về lao động, thương binh và xã hội để điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ thông tin bí mật trong ngành. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1218/LĐTBXH-QĐ năm 1997.
Key points
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → được ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước về lao động, thương binh và xã hội
- Các đơn vị thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ thông tin bí mật trong ngành, góp phần giữ gìn an ninh quốc gia.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin cần thiết giữa các đơn vị và với bên ngoài.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không chỉ rõ đối tượng cụ thể, nhưng được thực hiện bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị thuộc bộ.
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước về lao động, thương binh và xã hội bao gồm những nội dung gì?
Nội dung cụ thể của Quy chế không được nêu trong quyết định này, nhưng quy chế sẽ hướng dẫn các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật trong ngành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, và bãi bỏ Quyết định số 1218/LĐTBXH-QĐ năm 1997.
Các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm gì?
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế cho quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1218/LĐTBXH-QĐ ngày 20/10/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành 'Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội'.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước về lao động, thương binh và xã hội
________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31/3/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 91/2004/QĐ-TTg ngày 24/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 410/2004/QĐ-BCA(A11) ngày 05/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước về lao động, thương binh và xã hội".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 1218/LĐTBXH-QĐ ngày 20/10/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội" .
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: