Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND V/v điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008

Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2008, áp dụng cho các khu vực xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê, cũng như thị xã Phủ Lý và các thị trấn Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế. Giá đất được chia thành nhiều hạng với mức giá cụ thể theo từng loại đất và khu vực.

Số hiệu09/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Xuân Lộc — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/05/2008
Ngày áp dụng18/05/2008
Ngày hết hiệu lực01/01/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2008, áp dụng cho các khu vực xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê, cũng như thị xã Phủ Lý và các thị trấn Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế. Giá đất được chia thành nhiều hạng với mức giá cụ thể theo từng loại đất và khu vực.

Đối tượng áp dụng

Các chủ sở hữu đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008.

Các điểm cốt lõi

  • là các xã đồng bằng, xã miền núi và thị trấn Kiện Khê → được điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất theo biểu giá cụ thể.
  • là thị xã Phủ Lý và các thị trấn Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế → được điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm theo biểu giá khác biệt so với khu vực xã đồng bằng.
  • Giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản ở các xã đồng bằng: Hạng 1 từ 33.000 đến 4.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 17.000 đến 9.200 đồng/m2.
  • Giá đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất ở các xã đồng bằng: Hạng 1 từ 40.000 đến 8.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 13.200 đến 720 đồng/m2.
  • Giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản ở thị xã Phủ Lý: Hạng 1 từ 42.000 đến 5.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 21.000 đến 4.700 đồng/m2.
  • Giá đất trồng cây lâu năm ở thị xã Phủ Lý: Hạng 1 từ 50.000 đến 38.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 16.500 đến 5.600 đồng/m2.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc xác định giá đất nông nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các giao dịch về quyền sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định mới, đặc biệt là đối với những khu vực có điều kiện sản xuất khác nhau.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá đất nông nghiệp được điều chỉnh như thế nào?

Giá đất nông nghiệp được điều chỉnh theo từng loại đất và khu vực, cụ thể là giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất.

Mức giá đất nông nghiệp ở các xã đồng bằng và thị trấn Kiện Khê như thế nào?

Giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản ở các xã đồng bằng: Hạng 1 từ 33.000 đến 40.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 9.200 đến 720 đồng/m2. Giá đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất: Hạng 1 từ 40.000 đến 8.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 13.200 đến 720 đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp ở thị xã Phủ Lý và các thị trấn như thế nào?

Giá đất trồng cây hàng năm: Hạng 1 từ 42.000 đến 50.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 21.000 đến 4.700 đồng/m2. Giá đất trồng cây lâu năm: Hạng 1 từ 50.000 đến 38.000 đồng/m2, Hạng 6 từ 16.500 đến 5.600 đồng/m2.

Có điều kiện nào để áp dụng biểu giá xã miền núi?

Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1 vụ/năm), đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_________

 

Số: 09/2008/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

Phủ Lý, ngày 08 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn

tỉnh Hà Nam năm 2008

_______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008;

Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 164/TC-TNMT ngày 28 tháng 4 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, khoản 2 Điều 4 (Nhóm đất nông nghiệp) tại Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 như sau:

1. Khu vực Xã đồng bằng, Xã miền núi và Thị trấn Kiện Khê

a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:     

                                                              Đơn vị tính: đồng/m2

 

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Hạng 1

33.000

18.000

Hạng 2

28.000

15.200

Hạng 3

22.000

12.000

Hạng 4

17.000

9.200

Hạng 5

11.000

6.000

Hạng 6

4.000

2.000

 

b) Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:  

                                                                                          Đơn vị tính: đồng/m2

       

Hạng đất

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Hạng 1

40.000

22.000

8.000

Hạng 2

33.600

18.500

7.000

Hạng 3

26.800

15.000

5.500

Hạng 4

20.500

11.200

4.000

Hạng 5

13.200

7.300

2.700

Hạng 6

4.400

2.400

720

 

c) Phạm vi áp dụng đối với các xã miền núi và thị trấn Kiện Khê:

- Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi.

- Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.     

2. Khu vực thị xã Phủ Lý và các thị trấn: Bình Mỹ, Vĩnh Trụ, Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế:                                                    

a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:    

                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

 

Thị trấn

Thị xã Phủ Lý

Hạng 1

37.000

42.000

Hạng 2

31.000

35.000

Hạng 3

25.000

27.500

Hạng 4

19.000

21.000

Hạng 5

12.200

13.500

Hạng 6

4.200

4.700

 

b) Đất trồng cây lâu năm:                                              

                                                             Đơn vị tính: đồng/m2

 

Hạng đất

Đất trồng cây lâu năm

Thị trấn

Thị xã Phủ Lý

Hạng 1

45.000

50.000

Hạng 2

38.000

42.000

Hạng 3

30.000

33.500

Hạng 4

23.000

25.500

Hạng 5

15.000

16.500

Hạng 6

5.000

5.600

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Xuân Lộc

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

09/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND V/v điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.