Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia

Document No.09/2010/TT-BTNMT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byNguyễn Mạnh Hiển — Thứ trưởng
Updated19/06/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued01/07/2010
Effective15/08/2010
In force from15/02/2017
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 09/2010/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy phạm lưới trọng lực quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KH, PC, Cục ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)



Nguyễn Mạnh Hiển

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

XÂY DỰNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1.
QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng lưới trọng lực quốc gia được biên soạn cho các công việc sau:

1.1. Chọn điểm;

1.2. Đổ và chôn mốc;

1.3. Xây tường vây (đổ bê tông);

1.4. Kiểm nghiệm máy;

1.5. Đo trọng lực;

1.6. Tính toán bình sai.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ lập, giao kế hoạch, tính đơn giá sản phẩm để lập dự toán, quyết toán cho công tác xây dựng lưới trọng lực quốc gia bằng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:

3.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

3.1.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

3.1.2. Phân loại khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc;

3.1.3. Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật cần thiết để thực hiện bước công việc;

3.1.4. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

a) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:

- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);

- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.

b) Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số 0,25.

3.2. Định mức vật tư và thiết bị

3.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).

3.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

b) Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3.2.3. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:

Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

3.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

3.2.5. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công.

4. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật:

Chữ viết tắtThay cho BHLĐBảo hộ lao độngĐVTĐơn vị tínhLX3Lái xe bậc 3KT-KTKinh tế - kỹ thuậtKK1Khó khăn loại 1KTV10Kỹ thuật viên bậc 10KS2Kỹ sư bậc 2TTThứ tự

Phần 2.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

1. Nội dung công việc

1.1. Chọn điểm trọng lực:

- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác;

- Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

- Chọn điểm, vẽ ghi chú điểm và chụp ảnh vị trí điểm;

- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Giao nộp thành quả.

1.2. Đổ và chôn mốc:

- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

- Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

- Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, đóng chữ mốc;

- Hoàn thiện ghi chú điểm;

- Tháo dỡ côp pha, chụp ảnh mốc;

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả.

1.3. Xây tường vây (đổ bê tông):

- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển;

- Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc;

- Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, đóng dấu chữ, tháo dỡ cốp pha và chụp ảnh tường vây;

- Bàn giao mốc cho địa phương;

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả.

1.4. Kiểm nghiệm máy:

- Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

- Di chuyển (bằng ô tô) tới nơi kiểm nghiệm;

- Kiểm tra, bảo dưỡng máy;

- Đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

- Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

1.5. Đo ngắm trọng lực:

- Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc;

- Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;

- Kiểm tra, bảo dưỡng máy;

- Đo, tính toán kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;

- Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

1.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực theo phương pháp tương đối:

- Chuẩn bị tư tài liệu, số liệu khởi tính;

- Kiểm tra tài liệu;

- Tính toán khái lược;

- Tính toán bình sai; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật;

- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp.

2. Phân loại khó khăn

Loại 1: Vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa

Loại 2: Vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng.

Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá.

Vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn.

Loại 3: Vùng núi, đèo dốc, đường quanh co

Loại 4: Vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo. Đi lại khó khăn.

3. Định biên

TTCông việc KTV8KS2KS5LX3Nhóm 1Chọn điểm31152Đổ và chôn mốc31153Xây tường vây3144Kiểm nghiệm máyBộ thiết đo theo phương pháp tuyệt đối23128Máy đo điện tử theo phương pháp tương đối415Máy đo quang cơ theo phương pháp tương đối551115Đo ngắmTrọng lực cơ sở, hạng I đo theo phương pháp tuyệt đối23128Trọng lực hạng I, vệ tinh đo phương pháp tương đối máy điện tử6219Trọng lực vệ tinh đo phương pháp tương đối máy quang cơ10912226Trọng lực đường đáy đo phương pháp tương đối máy điện tử62197Tính toán bình sai22

4. Định mức

TTDanh mục công việc ĐVTKK1KK2KK3KK41Chọn điểm trọng lựccông nhóm/điểmTrọng lực cơ sở1,381,001,671,002,001,502,401,50Trọng lực hạng I1,251,001,501,001,801,502,061,50Trọng lực vệ tinh0,880,501,050,501,261,001,501,00Trọng lực đường đáy0,600,500,750,500,900,751,030,752Đổ và chôn mốccông nhóm/điểmTrọng lực cơ sở5,003,006,003,507,204,008,644,50Trọng lực hạng I4,002,004,802,505,763,006,913,50Trọng lực vệ tinh3,402,004,082,504,903,005,883,50Trọng lực đường đáy5,003,006,003,507,204,008,644,503Xây dựng vây (đổ bê tông)công nhóm/điểmHạng I và vệ tinh4,862,005,832,507,003,008,403,50Trọng lực đường đáy5,832,507,003,008,403,5010,084,004Kiểm nghiệm máyBộ thiết bị đo theo phương pháp tuyệt đốicông nhóm/bộ thiết bị6,356,00Máy đo điện tử theo phương pháp tương đốicông nhóm/4 máy4,124,00Máy đo quang cơ theo phương pháp tương đốicông nhóm/5 máy3,604,005Đo ngắm (vận chuyển bằng ô tô)Trọng lực cơ sở bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đốicông nhóm/điểm12,708,0015,249,0018,2810,0021,9412,00Trọng lực hạng I bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đốicông nhóm/điểm6,354,007,624,509,145,0010,976,00Trọng lực hạng I bằng máy điện tử theo phương pháp tương đốicông nhóm/cạnh7,934,509,525,0011,425,5013,716,00Trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử theo phương pháp tương đốicông nhóm/cạnh2,723,003,263,503,924,004,704,50Trọng lực vệ tinh bằng máy quang cơ theo phương pháp tương đốicông nhóm/cạnh3,993,004,793,505,754,006,894,50Trọng lực đường đáy bằng máy điện tử theo phương pháp tương đốicông nhóm/cạnh5,446,006,527,007,848,009,409,006Tính toán bình sai trọng lực đo theo tương đốicông nhóm/điểmTrọng lực hạng I1,00Trọng lực vệ tinh0,80Trọng lực đường đáy1,20

- Mức kiểm nghiệm tính cho 1 lần kiểm nghiệm 1 nhóm máy và cho thời gian đo 6 tháng. Kiểm nghiệm máy điện tử đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 4 máy. Kiểm nghiệm máy quang cơ đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 05 máy.

+ Khi máy đo trên 6 tháng tính thêm mức kiểm nghiệm theo nguyên tắc trên.

+ Khi số lượng máy thay đổi, mức tính lại theo tỷ lệ thuận.

- Trường hợp điểm trọng lực vệ tinh sử dụng mốc tọa độ cũ, mức chọn điểm theo quy định cho công việc Tiếp điểm của Lưới địa chính cơ sở tại Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc Bản đồ ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Trường hợp đo trọng lực theo phương pháp tương đối mà số máy chỉ có một nửa (4 máy điện tử hoặc 5 máy quang cơ) thì mức được tính theo hệ số 1,20 mức đo trọng lực trên.

Phần 3.
ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

1. Dụng cụ

1.1. Chọn điểm trọng lực: ca/điểm

TTDanh mục công việc ĐVTThời hạn (tháng) Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng ITrọng lực vệ tinhTrọng lực đường đáy1Áo rét BHLĐcái184,003,602,521,802Áo mưa bạtcái184,003,602,521,803Ba lôcái188,007,205,043,604Bi đông nhựacái128,007,205,043,605Dao phát câycái120,100,100,106Đèn pinbộ120,250,250,200,157Địa bàncái360,030,030,030,038Ê ke (2 loại)bộ240,020,020,020,029Găng tay bạtđôi62,001,801,260,9010Giầy cao cổđôi128,007,205,043,6011Hòm sắt đựng tài liệucái481,601,441,000,7212Mũ cứngcái128,007,205,043,6013Nilon gói tài liệu 1mcái91,601,441,000,7214Ống đựng bản đồcái241,601,441,000,7215Quần áo BHLĐbộ98,007,205,043,6016Quy phạmQuyển480,050,050,050,0517Tất sợiđôi68,007,205,043,6018Thước cuộn vải 50mcái120,100,100,050,0519Thước 3 cạnhcái240,050,050,030,0320Com pacái240,050,050,030,0321Atlats giao thôngQuyển480,030,030,030,0322Máy chụp ảnh sốcái480,010,010,010,01

Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:

KKHệ số 10,6920,8341,20

1.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng) Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng ITrọng lực vệ tinhTrọng lực đường đáy1Áo rét BHLĐcái1814,4011,529,8014,402Áo mưa bạtcái1814,4011,529,8014,403Ba lôcái1828,8023,0419,6028,804Bi đông nhựacái1228,8023,0419,6028,805Compacái240,020,020,020,026Cuốc bàncái121,401,150,981,407Đèn pinbộ120,500,500,500,508Ê ke (2 loại)bộ240,050,050,050,059Găng tay bạtđôi61,401,150,981,4010Giầy cao cổđôi1228,8023,0419,6028,8011Hòm sắt đựng tài liệucái485,764,513,925,7612Mũ cứngcái1228,8023,0419,6028,8013Nilon gói tài liệu 1mtấm95,764,513,925,7614Ống đựng bản đồtấm245,764,513,925,7615Quần áo BHLĐbộ928,8023,0419,6028,8016Quy phạmquyển480,050,050,050,0517Tất sợiđôi628,8023,0419,6028,8018Thước đo độcái240,050,050,050,0519Thước 3 cạnhcái240,050,050,050,0520Xẻngcái121,401,150,981,4021Xô tôn đựng nướccái121,401,150,981,4022Cuốc bàncái121,401,150,981,4023Cuốc chimcái361,401,150,981,4024Xà bengcái361,401,150,981,4025Baycái61,401,150,981,4026Bàn xoacái31,401,150,981,4027Kìm cắt sắtcái361,401,150,981,4028Máy bơm nước 0,125cái360,050,050,050,0529Ống nhựa mềm 10mcái60,050,050,050,0530Bộ khắc chữbộ351,401,150,981,4031Nivocái240,020,020,020,0232Atlats giao thôngquyển480,020,020,020,0233Máy chụp ảnh sốcái480,010,010,010,0134Địa bàncái360,050,050,050,05

Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:

KKHệ số 10,6920,8341,20

1.3. Xây tường vây mốc trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: ca/điểm

TTDanh mục dụng cụĐVTThời hạn (tháng) Trọng lực hạng I, vệ tinh Trọng lực đường đáy1Áo rét BHLĐcái1811,2013,442Áo mưa bạtcái1811,2013,443Ba lôcái1822,4026,884Bi đông nhựacái1222,4026,885Compacái240,020,026Cuốc bàncái121,121,347Đèn pinbộ120,500,608Ê ke (2 loại)bộ240,050,059Găng tay bạtđôi61,121,3410Giầy cao cổđôi1222,4026,8811Hòm sắt đựng tài liệucái485,766,9212Mũ cứngcái1222,4026,8813Nilon gói tài liệu 1mtấm95,606,7214Ống đựng bản đồtấm245,606,7215Quần áo BHLĐbộ922,4026,8816Quy phạmquyển480,050,0517Tất sợiđôi622,4026,8818Thước đo độcái240,050,0519Thước 3 cạnhcái240,050,0520Xẻngcái121,121,3421Xô tôn đựng nướccái121,121,3422Cuốc bàncái121,121,3423Cuốc chimcái361,121,3424Xà bengcái361,121,3425Baycái61,121,3426Bàn xoacái31,121,3427Kìm cắt sắtcái361,121,3428Máy bơm nước 0,125cái360,050,0529Ống nhựa mềm 10mcái60,050,0530Bộ khắc chữbộ351,121,3431Nivocái240,020,0232Atlats giao thôngquyển480,020,0233Máy chụp ảnh sốcái480,010,01

Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:

KKHệ số 10,6920,8341,20

1.4. Kiểm nghiệm máy: ca/nhóm máy

TTDanh mục ĐVTThời hạn (tháng) Bộ thiết bị đo phương pháp tuyệt đối Máy điện tử đo phương pháp tương đối Máy quang cơ đo phương pháp tương đối 1Đồng hồ vạn năngcái360,020,012Mỏ hàn 40Wcái240,020,013Áp kế dạng hộpcái240,024Quạt cây 0,07 kWcái367,625Quạt bàn 0,07 kWcái367,626Hộp clê từ 7-22 mmhộp480,057Tuốc nơ vít chữ thậphộp480,058Tuốc nơ vít thườnghộp480,050,020,029Kìm cắt dây thépcái360,0210Kìm thông dụngcái360,020,010,0111Nhiệt kếcái240,010,010,0112Máy nạp ắc quycái960,500,2513Ắc quybộ605,081,8314Ổ cắm 6 lỗ dài 5 mcái125,081,8315Ổ cắm 3 lỗ dài 5 mcái125,081,8316Ống nước mềm 10m60,0517Ống nước mềm m60,0518Áo rét BHLĐcái1820,328,238,6419Ba lôcái1840,6416,468,6420Bi đông nhựacái1240,6416,468,6421Đệm mút 40x40tấm65,081,830,0522Đệm mút 1x1,2mtấm45,081,831,4423Cao su chằng máycái65,081,831,4424Dao phát câycái120,050,0525Đèn pinbộ120,770,310,2426Ghế xếp ghi sổcái65,0813,83,7727Giầy cao cổđôi1216,468,6428Hòm sắt đựng tài liệucái485,081,833,7729Mũ cứngcái1216,468,6430Nilon che máy 5mtấm91,831,4431Nilon dài 1mtấm95,081,837,5432Quần áo BHLĐbộ940,6416,468,6433Quy phạmquyển480,050,050,0534Giá 3 châncái365,0835Tất sợiđôi616,468,64

1.5. Đo trọng lực:

- Đo trọng lực cơ sở, hạng I bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm.

- Đo trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối: ca/cạnh.

TTDanh mục dụng cụ ĐVTThời hạn (tháng) Đo trọng lực Cơ sở theo phương pháp tuyệt đối Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối Đo trọng lực hạng I máy điện tử theo phương pháp tương đối 1Đồng hồ vạn năngcái360,020,020,032Mỏ hàn 40Wcái240,020,020,033Khí áp kế dạng hộpcái240,020,024Quạt cây 0,70 kWcái365,482,745Quạt bàn 0,70 kWcái365,482,746Hộp clê từ 7-22 mmhộp480,050,037Tuốc nơ vít chữ thậphộp480,050,038Tuốc nơ vít thườnghộp480,050,030,059Kìm cắt dây thépcái360,020,0110Kìm thông dụngcái360,020,010,0311Nhiệt kếcái240,010,010,0312Máy nạp ắc quycái960,500,500,5013Ắc quybộ6014,627,317,0014Ổ cắm 6 lỗ dài 5 mcái1214,627,317,0015Ổ cắm 3 lỗ dài 5 mcái1214,627,317,0016Ống nước mềm 10m60,050,0517Ống nước mềm m60,050,0518Áo rét BHLĐcái1858,5029,2532,4519Ba lôcái18116,9958,5064,9020Bi đông nhựacái12116,9958,5064,9021Đệm mút 40x40tấm614,627,317,0022Đệm mút 1x1,2mtấm414,627,317,0023Cao su chằng máycái614,627,317,0024Dao phát câycái120,050,0525Đèn pinbộ120,400,3126Ghế xếp ghi sổcái614,627,3146,2027Giầy cao cổđôi12116,9958,5064,9028Hòm sắt đựng tài liệucái4814,627,317,0029Mũ cứngcái12116,9958,5064,9030Nilon che máy 5mtấm914,627,314,9431Nilon dài 1mtấm914,627,317,0032Quần áo BHLĐbộ9116,9958,5064,9033Quy phạmquyển480,050,050,0534Giá 3 châncái3614,627,3135Tất sợiđôi6116,9958,5064,9036Lều bạtcái247,3137Máy bơm nướccái240,050,0538Dây đồng tiếp đấtm2414,627,3139Bóng điện 100Wcái1214,627,31
TTDanh mục dụng cụ ĐVTThời hạn (tháng) Đo trọng lực vệ tinh, máy điện tử theo phương pháp tương đối Đo trọng lực vệ tinh, máy quang cơ theo phương pháp tương đối Đo trọng đường đáy, máy điện tử theo phương pháp tương đối 1Đồng hồ vạn năngcái360,020,042Mỏ hàn 40Wcái240,020,043Tuốc nơ vít thườnghộp480,050,050,054Kìm thông dụngcái360,020,020,035Nhiệt kếcái240,010,010,036Máy nạp ắc quycái960,500,507Ắc quybộ603,136,268Ổ cắm 6 lỗ dài 5 mcái123,136,269Ổ cắm 3 lỗ dài 5 mcái126,2610Áo rét BHLĐcái1814,1241,4028,2411Ba lôcái1828,2482,8056,4812Bi đông nhựacái1228,2482,8056,4813Đệm mút 40x40tấm63,134,606,2614Đệm mút 1x1,2mtấm43,134,606,2615Búa đóng cọccái240,050,0516Cao su chằng máycái63,134,606,2617Dao phát câycái120,050,050,0518Đèn pinbộ120,145,060,7819Ghế xếp ghi sổcái625,0841,4057,7520Giầy cao cổđôi1228,2482,8056,4821Hòm sắt đựng tài liệucái483,134,606,2622Mũ cứngcái1228,2482,8056,4823Nilon che máy 5mtấm93,134,606,2624Nilon dài 1mtấm93,134,606,2625Quần áo BHLĐbộ928,2482,8056,4826Quy phạmquyển480,050,050,0527Tất sợiđôi628,2482,8056,48

Mức trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau:

KKHệ số 10,6920,8341,20

1.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: ca/điểm

TTDanh mục dụng cụ ĐVTThời hạn (tháng) Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1Máy tính tay casiocái360,050,050,052Ê ke (2 loại)bộ240,050,050,053Hòm sắt đựng tài liệucái480,800,640,964Nilon gói tài liệu 1mtấm90,800,640,965Ống đựng bản đồcái240,800,640,966Quần áo BHLĐbộ91,601,281,927Quy phạmquyển480,030,030,03

Mức trên tính cho tính toán bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính toán bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên.

2. Thiết bị

TTDanh mụcĐVTKK1KK2KK3KK41Chọn điểmca/điểm1.1Trọng lực cơ sởÔ tô 9-12 chỗcái0,700,851,001,20Xănglít44,0044,0044,0044,00Dầu nhờnlít2,202,202,202,201.2Trọng lực hạng IÔ tô 9-12 chỗcái0,500,600,720,86Xănglít33,0033,0033,0033,00Dầu nhờnlít1,651,651,651,651.3Trọng lực vệ tinhÔ tô 9-12 chỗcái0,350,420,500,60Xănglít22,0022,0022,0022,00Dầu nhờnlít1,101,101,101,101.4Trọng lực đường đáyÔ tô 9-12 chỗcái0,250,300,360,43Xănglít16,5016,5016,5016,50Dầu nhờnlít0,830,830,830,832Đổ và chôn mốcca/điểm2.1Trọng lực cơ sởÔ tô 9-12 chỗcái0,700,851,001,20Xănglít44,0044,0044,0044,00Dầu nhờnlít2,202,202,202,202.2Trọng lực hạng IÔ tô 9-12 chỗcái0,500,600,720,86Xănglít33,0033,0033,0033,00Dầu nhờnlít1,651,651,651,652.3Trọng lực vệ tinhÔ tô 9-12 chỗcái0,350,420,500,60Xănglít22,0022,0022,0022,00Dầu nhờnlít1,101,101,101,102.4Trọng lực đường đáyÔ tô 9-12 chỗcái0,250,300,360,43Xănglít16,5016,5016,5016,50Dầu nhờnlít0,830,830,830,833Xây tường vâyca/điểm3.1Trọng lực hạng I, vệ tinhÔ tô 9-12 chỗcái0,350,420,500,60Xănglít22,0022,0022,0022,00Dầu nhờnlít1,101,101,101,103.2Trọng lực đường đáyÔ tô 9-12 chỗcái0,250,300,360,43Xănglít16,5016,5016,5016,50Dầu nhờnlít0,830,830,830,834Kiểm nghiệm máy4.1Bộ thiết bị đo theo phương pháp tuyệt đốica/bộ thiết bịBộ thiết bị đobộ5,72Ô tô 9-12 chỗ 2 cái2 cái2,00Xăng ô tô 22 lít/100 kmlít15,00Dầu nhờnlít0,75Dao động kýcái3,0Năng lượngkw2.584.2Máy điện tử đo theo phương pháp tương đốica/nhóm máyMáy điện tử4 cái1,83Ô tô 9-12 chỗ2 cái2,00Xăng ô tô 22 lít/100 kmlít33,00Dầu nhờnlít1,654.3Máy cơ quang đo theo phương pháp tương đốica/nhóm máyMáy cơ quang5 cái2,88Ô tô 9-12 chỗ2 cái2,00Xănglít16,50Dầu nhờnlít0,835Đo ngắm5.1Trọng lực cơ sở đo theo phương pháp tuyệt đốica/điểmBộ thiết bịbộ7,629,1410,9613,16Ô tô 9-12 chỗcái0,700,851,001,20Xăng ô tô (22 lít/100 km)lít44,0044,0044,0044,00Dầu nhờnlít2,202,202,202,20Dao động kýcái7,629,1410,9613,16Máy quang cơ2 cái7,629,1410,9613,16Năng lượngkw2.602.602.602.605.2Trọng lực hạng I-Đo theo phương pháp tuyệt đối:ca/điểmBộ thiết bịbộ3,814,575,486,58Ô tô 9-12 chỗcái0,500,600,720,86Xăng ô tô 22 lít/100 kmlít33,0033,0033,0033,00Dầu nhờnlít1,651,651,651,65Máy phát điện 3,5 l/hcái3,814,575,486,58Xăng chạy máy phátlít106,68127,96153,44184,24Dao động kýcái3,814,575,486,58Máy quang cơ2 cái3,814,575,486,58-Đo theo phương pháp tương đốica/cạnhMáy điện tử8 cái4,765,716,858,22Ôtô 9-12 chỗ2 cái0,500,600,720,86Xănglít66,0066,0066,0066,00Dầu nhờnlít3,303,303,303,305.3Trọng lực vệ tinh-Máy điện tử đo theo phương pháp tương đốica/cạnhMáy điện tử8 cái1,631,962,362,82Ôtô 9-12 chỗ2 cái0,350,420,500,60Xănglít44,0044,0044,0044,00Dầu nhờnlít2,202,202,202,20-Máy quang cơ đo theo phương pháp tương đốica/cạnhMáy quang cơ10 cái2,392,873,454,13Ôtô 9-12 chỗ2 cái0,350,420,500,60Xănglít44,0044,0044,0044,00Dầu nhờnlít2,202,202,202,205.4Trọng lực đường đáy đo bằng máy điện tử theo phương pháp tương đốica/cạnhMáy điện tử8 cái3,263,924,725,64Ôtô 9-12 chỗ2 cái0,250,300,360,43Xănglít16,5016,5016,5016,50Dầu nhờnlít0,830,830,830,836Tính toán bình saica/điểm6.1Trọng lực hạng IMáy vi tính 0,4 kWcái1,20Máy in laser 0,4 kWcái0,01Máy fotocopy 1,5 kWcái0,01Điều hòa nhiệt độ 2,2 kWcái0,27Điện năngkW9,18Phần mềmbản quyền1,206.3Trọng lực vệ tinhMáy vi tính 0,4 kWcái0,96Máy in laser 0,4 kWcái0,01Máy fotocopy 1,5 kWcái0,01Điều hòa nhiệt độ 2,2 kWcái0,21Điện năngkW7,23Phần mềmbản quyền0,966.3Trọng lực đường đáyMáy vi tính 0,4 kWcái1,44Máy in laser 0,4 kWcái0,01Máy fotocopy 1,5 kWcái0,01Điều hòa nhiệt độ 2,2 kWcái0,32Điện năngkW11,00Phần mềmbản quyền1,44

Mức trên tính cho tính toán bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính toán bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên.

3. Vật liệu

3.1. Chọn điểm trọng lực: tính cho 1 điểm

TTDanh mục vật liệu ĐVTTrọng lực cơ sở Trọng lực hạng ITrọng lực vệ tinhTrọng lực đường đáy1Bản đồ địa chínhtờ1,001,001,001,002Sơn đỏ hộp nhỏ 0,3 kghộp0,100,100,100,103Bút lông viết sơncái1,001,001,001,004Sổ ghi chépquyển0,100,100,100,105Pin đènđôi0,200,200,200,206Cọc gỗ (4x4x30) cmcái1,001,001,00

Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn

3.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 1 điểm

TTDanh mục vật liệu ĐVTTrọng lực cơ sở Trọng lực hạng ITrọng lực vệ tinhTrọng lực đường đáy1Dấu đồngcái1,001,001,001,002Pin đènđôi0,200,200,200,203Biên bản bàn giao thành quảtờ3,003,003,003,004Sổ ghi chépquyển0,100,100,100,105Cát đenm31,501,201,201,506Cát vàngm30,950,700,700,957Dây thép buộckg0,550,400,400,558Đá 1x2m31,301,001,001,309Đá 4x6m30,200,200,200,2010Đinh ≤ 10 cmkg1,000,800,801,011Đá granit đỏ hạt mịnm22,6412Gạch ceramic 30x30viên28,0013Ván khuônm30,040,040,040,0414Gỗ đà nẹpm30,010,010,010,0115Thép tròn φ10kg19,5013,0013,0019,5016Thép tròn φ12kg9,808,008,009,8017Xi măng P400kg650,00436,00436,00650,0018Xi măng trắngkg1,2019Nướcm30,500,300,300,5020Dầu nhờn in chữlít0,250,250,250,2521Xănglít0,500,500,500,50

3.3. Xây tường vây điểm trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: tính cho 1 điểm

TTDanh mục vật liệuĐVTMức1Pin đènđôi0,202Sổ ghi chépquyển0,103Cát đenm31,094Cát vàngm30,305Đá 1x2m30,376Đá 4x6m30,057Đinh ≤ 10 cmkg0,728Ván khuônm30,049Gỗ đà nẹpm30,0110Xi măng P400kg176,5011Nướcm30,1312Dầu nhờn in chữlít0,2513Cọc chống lún Φ6 dài 2mcái5314Xănglít0,50

- Mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún.

- Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực hạng I và vệ tinh: tính bằng 1,00 mức quy định trên.

- Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực đường đáy: tính bằng 1,50 mức quy định trên.

3.4. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực: tính cho 1 nhóm máy

TTDanh mục vật liệu ĐVTBộ thiết bị đo phương pháp tuyệt đốiMáy điện tử đo phương pháp tương đối Máy quang cơ đo phương pháp tương đối 1Sổ ghi chépquyển1,001,002Ghi chú điểm đường đáytờ8,008,003Phiếu kết quả đường đáytờ2,002,004Giấy A4gam0,010,010,015Xăng rửa chân cân bằnglít1,000,500,506Thiếc hàncuộn1,001,007Nhựa thôngkg0,050,058Dây chão nilonm5,003,003,009Sổ tính kết quả đoquyển1,001,0010Phiếu kết quả căn chỉnhtờ2,002,001,0011Đĩa CD-ROOMcái1,0012Cồn 900lít0,5013Axetonlít0,5014Xăng máy baylít0,5015Băng dính loại vừacuộn0,1016Dầu nhờn đặc biệtlít0,3017Nước làm mátlít10,00

3.5. Đo ngắm trọng lực

3.5.1. Đo trọng lực theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 1 điểm

TTDanh mục vật liệuĐVTTrọng lực cơ sở Trọng lực hạng I1Bản đồ địa hìnhtờ1,001,002Đĩa CD-ROOMcái1,001,003Bảng tính toántờ0,10,14Thiếc hàncuộn0,250,205Nhựa thônghộp0,250,206Cồn 900lít0,500,407Axetonlít0,500,408Xăng máy bay A5lít0,500,409Băng dính loại vừacuộn0,100,1010Dầu nhờn đặc biệtlít0,300,2011Ghi chú điểm độ caotờ1,001,0012Ghi chú điểm tọa độtờ1,001,0013Nước làm mátlít10,0010,0014Xăng rửa chân cân bằnglít1,001,00

3.5.2. Đo trọng lực theo phương pháp tương đối: tính cho 1 cạnh

TTDanh mục vật liệu ĐVTTrọng lực hạng ITrọng lực vệ tinhTrọng lực đường đáy 1Phiếu căn chỉnhtờ2,002,003,002Pin đạiđôi0,203Giấy trắng A4tờ0,100,100,154Bản đồ địa hìnhtờ1,001,001,005Thiếc hàncuộn1,001,001,006Nhựa thôngkg0,050,050,057Xăng rửa các chân cân bằnglít0,50,50,508Ghi chú điểm trọng lựctờ2,002,002,009Dây chão nilonm5,005,005,0010Sổ tính kết quả đoquyển1,001,001,0011Sổ ghi chépquyển1,0012Đĩa CD-ROOMcái1,001,001,00

3.6. Tính toán bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: tính cho 1 điểm

TTDanh mục vật liệuĐVTMức1Bản đồ địa hìnhtờ1,002Bảng tổng hợp thành quảtờ0,203Bảng tính toántờ0,104Sổ tính kết quả đoquyển0,105Biên bản bàn giao thành quảtờ0,306Sổ đánh giá kết quả đoquyển0,107Tập sơ đồ vòng khép đa giáctờ0,108Mực in lazehộp0,0019Băng dính loại vừacuộn0,1010Giấy A4gam0,05

Mức vật liệu tính như nhau cho các loại điểm trọng lực.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Guided by 2
12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Expired
Based on 2
09/2010/TT-BTNMT
Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.