Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung thủ tục cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt. Quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi chứng chỉ an toàn.

Số hiệu09/2011/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýHồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/03/2011
Ngày áp dụng25/04/2011
Ngày hết hiệu lực15/09/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung thủ tục cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt. Quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi chứng chỉ an toàn.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng và vận tải đường sắt

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng hoặc vận tải đường sắt gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi chứng chỉ an toàn theo quy định.
  • Cục Đường sắt Việt Nam xét duyệt hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc và cấp/đổi/cấp lại chứng chỉ an toàn trong thời hạn tối đa là 20-30 ngày làm việc.
  • Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi chứng chỉ an toàn bao gồm đơn theo mẫu và báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp/changing/replacing chứng chỉ an toàn.
  • Doanh nghiệp phải khắc phục nguyên nhân vụ tai nạn để xin cấp lại chứng chỉ an toàn khi mất hoặc bị thu hồi tạm thời.
  • Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi trong hoạt động kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện để được cấp/changing/replacing chứng chỉ an toàn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì khi đề nghị cấp chứng chỉ an toàn?

Đề nghị cấp chứng chỉ an toàn, doanh nghiệp phải nộp đơn theo mẫu và báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn.

Thời hạn xét duyệt hồ sơ là bao lâu?

Cục Đường sắt Việt Nam sẽ xét duyệt hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ và cấp/đổi/cấp lại chứng chỉ an toàn trong thời hạn tối đa là 20-30 ngày làm việc.

Nếu hồ sơ không đúng quy định, doanh nghiệp sẽ được thông báo như thế nào?

Cục Đường sắt Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ.

Doanh nghiệp mất chứng chỉ an toàn có thể xin cấp lại như thế nào?

Doanh nghiệp phải chứng minh đã khắc phục nguyên nhân vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo, sau đó gửi hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn.

Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm gì?

Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

Toàn văn

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2011/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2011

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình

 doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

 ___________________________________________________

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 8. Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn

1. Trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp có nhu cầu cấp chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

c) Căn cứ vào các điều kiện cấp chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2. Hồ sơ cấp chứng chỉ an toàn

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10. Cấp lại chứng chỉ an toàn

1. Chứng chỉ an toàn cấp lại cho các doanh nghiệp bị mất, bị thu hồi tạm thời trong các trường hợp sau đây:

a) Chứng minh được doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân của vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo:

b) Khi đã có đủ điều kiện theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 (đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) và Điều 7 (đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt) của Quy định này.

2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ an toàn

a) Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp lại chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

- Căn cứ vào các điều kiện cấp lại chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ."

b) Hồ sơ cấp lại chứng chỉ an toàn

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.

 + Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

 - Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

3. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thủ tục đổi chứng chỉ an toàn

a) Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp có nhu cầu đổi chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

- Căn cứ vào các điều kiện đổi chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam đổi chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ."

b) Hồ sơ đổi chứng chỉ an toàn

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

4. Thay thế Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 3, Phụ lục 4 như sau:

a) Phụ lục 2: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn.

b) Phụ lục 3: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn.

c) Phụ lục 4: Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ an toàn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện

1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hồ Nghĩa Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

09/2011/TT-BGTVT
Thông tư số 09/2011/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.