Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet cũng như thực hiện các nội dung của Nghị định về chống thư rác. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến việc đăng ký số hiệu mạng và báo cáo thống kê về dịch vụ quảng cáo qua thư điện tử, tin nhắn.
적용 범위
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký sử dụng tài nguyên Internet; Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn, thông tin trên mạng Internet.
핵심 사항
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi đăng ký số hiệu mạng cần nộp bản khai theo mẫu và giấy chứng nhận kinh doanh hoặc đầu tư (Phụ lục 1). Thời hạn trả kết quả là 15 ngày làm việc.
- Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn, thông tin trên mạng Internet phải báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất theo yêu cầu.
- Trung tâm Internet Việt Nam chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và từ chối cấp số hiệu mạng trong thời hạn quy định.
- Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo cần lưu giữ thông tin về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối của 06 tháng trước đó.
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2011.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp quản lý hiệu quả tài nguyên Internet, bảo vệ quyền lợi người dùng thông qua việc kiểm soát dịch vụ quảng cáo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình đăng ký và sử dụng số hiệu mạng.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả?
Trung tâm Internet Việt Nam chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và từ chối cấp số hiệu mạng (Điều 1.4).
Thời hạn trả kết quả là bao lâu?
Thời hạn trả kết quả hoặc cấp quyết định chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (Điều 1.4).
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo cần báo cáo định kỳ bao lâu một lần?
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo phải báo cáo định kỳ 06 tháng một lần (Điều 2.1, 2.2, 2.3).
Có mẫu báo cáo mới nào được ban hành không?
Thông tư này ban hành các mẫu số 1, 2 và 3 để thay thế các mẫu cũ (Điều 2.5).
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo cần lưu giữ thông tin gì?
Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo cần lưu giữ thông tin về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối của 06 tháng trước đó (Điều 2.3).
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008
và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008
______________________
Căn cứ Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác;
Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.3 (a) khoản 5 mục II như sau:
"a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bản khai đăng ký theo mẫu quy định (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp, có chứng thực nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính, chuyển phát) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 mục III như sau:
"4. Thủ tục cấp số hiệu mạng
4.1. Hồ sơ gửi cho Trung tâm Internet Việt Nam bao gồm:
- "Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam quy định.
4.2. Địa chỉ nhận hồ sơ và trả kết quả: Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tâm Internet Việt Nam, địa chỉ: 18 - Nguyễn Du, Hà Nội, hoặc qua hòm thư điện tử: [email protected].
4.3. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp "Quyết định cấp số hiệu mạng" cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1, 1.2, 1.3 khoản 1 mục VI như sau:
"1.1. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử thực hiện báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.
1.2. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.
1.3. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo, thống kê theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục VI như sau:
"2. Báo cáo các thông tin lưu giữ:
Trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet báo cáo bằng thư điện tử các thông tin đã lưu giữ về yêu cầu từ chối và xác nhận yêu cầu từ chối của 06 tháng trước đó."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 mục VI như sau:
"3. Thời gian báo cáo
- Báo cáo định kỳ: thực hiện trước ngày 15 tháng 05 và 15 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo năm: thực hiện trước ngày 15 tháng 11 hàng năm;
- Báo cáo đột xuất: khi có yêu cầu của Trung tâm VNCERT."
4. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu báo cáo sau:
a) Mẫu số 1: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử.
b) Mẫu số 2: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.
c) Mẫu số 3: Mẫu báo cáo định kỳ của Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet.
5. Bãi bỏ các mẫu báo cáo tại các Phụ lục 2A, 2B 3A, 3B, 4A, 4B kèm theo Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2011.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: