Thông tư số 09/2013/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 104/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012 của Bộ Tài chính qui định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Thông tư số 09/2013/TT-BTC sửa đổi mức lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

文号09/2013/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Tài Chính
领域KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
发布日期17/01/2013
生效日期17/01/2013
失效日期04/06/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 09/2013/TT-BTC sửa đổi mức lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

适用范围

Các chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

要点

  • Căn cứ vào đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, mức lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam được điều chỉnh thành 10,2%/năm.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí lãi vay cho các chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng xuất khẩu, giúp giảm gánh nặng tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tài chính có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lãi suất theo yêu cầu của Chính phủ.

❓ 常见问题

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?

Theo Thông tư số 09/2013/TT-BTC, lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho các chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Lãi suất mới có hiệu lực từ khi nào?

Lãi suất mới được quy định trong Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nếu có vướng mắc, ai sẽ giải quyết?

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Thông tư này áp dụng cho lĩnh vực nào?

Thông tư này chỉ áp dụng cho lĩnh vực tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Số: 09/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2013

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi thông tư số 104/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012 của Bộ Tài chính

quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước

và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

____________________

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 64/NHPT-HĐQL ngày 17/12/2012 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 104/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012 của Bộ Tài chính qui định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điều 2 Thông tư số 104/2012/TT-BTC như sau:

"Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 10,2%/năm".

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VP ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ, Website BTC;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, Vụ TCNH;

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Trần Xuân Hà

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗